TS.
BS Lê Anh Thư
Khoa
Nội Cơ Xương Khớp
BV
Chợ Rẫy TP. Hồ Chí Minh
I. ĐẠI
CƯƠNG VỀ BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP:
A.
Tổng quan:
Viêm
khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh tự
miễn khá điển h́nh ở người, dưới
dạng viêm măn tính ở nhiều khớp ngoại biên
với biểu hiện khá đặc trưng: sưng
khớp, đau khớp, cứng khớp buổi sáng và
đối xứng hai bên. Ngoài biểu hiện chính tại
khớp, người bệnh c̣n có các biểu hiện toàn
thân (mệt mỏi, xanh xao, sốt, gầy sút…) và tổn thương
các cơ quan khác. Bệnh thường gặp ở nữ
(75 %), lứa tuổi 30 đến 60.
Khi có các dấu hiệu lâm sàng nêu trên, người bệnh cần được gửi tới khám bác sĩ chuyên khoa Khớp (Rheumatologist) càng sớm càng tốt. Bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm và thăm ḍ cần thiết để chẩn đoán xác định, để đánh giá t́nh trạng bệnh, để tiên lượng bệnh và chọn lựa một chiến lược điều trị phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.
Các xét nghiệm và thăm ḍ cần thiết:
- Tốc độ máu lắng (ESR) và/hoặc C-Reactive Protein (CRP)
- Yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor – RF)
- X quang khớp bị tổn thương (đặc biệt hai bàn tay)
- Đánh giá chức năng khớp
- Đánh giá sức khỏe chung và khả năng làm việc của người bệnh
Các
đầu tư nghiên cứu:
- Các mục tiêu nghiên cứu nhằm: xác định chẩn đoán, mô tả mọi biểu hiện ngoài khớp và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng.
- Cần chẩn đoán với nhiều bệnh lư viêm khớp măn tính nhưng không phải là VKDT:
● Nhóm bệnh viêm khớp liên quan đến cột sống có huyết thanh chẩn đoán âm tính, bao gồm: Viêm khớp vẩy nến (Psoriatic Arthritis), Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing Spondylitis), Viêm khớp phản ứng (Reactive Arthritis)… Có đặc điểm : Viêm khớp không đối xứng ở một hoặc nhiều khớp. Thường gặp ở nam giới, tuổi < 40
● Thoái hóa khớp (Osteoarthritis, Arthrosis)
● Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythemathosus)
- Áp dụng và đánh giá hiệu quả lâm sàng của các biện pháp điều trị, đặc biệt các biện pháp sinh học và không sinh học mới, đơn độc hoặc kết hợp với các điều trị cổ điển.
B. Dịch tễ học
Tỷ
lệ mắc bệnh chung (Prevalence): 0,5 dân số
người lớn
Số
người mới mắc bệnh hàng năm (Incidence):
25–30 người/100.000 dân/mỗi năm.
Khoảng 50
% bệnh nhân bị ảnh hưởng chức năng
nặng nề và bị giảm tuổi thọ
Bệnh
gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường
gặp nhất là tuổi 30 – 60
Bệnh
gặp nhiều ở nữ, tỷ lệ Nữ/Nam là 3/1.
Nguyên nhân của bệnh hiện c̣n chưa được làm rơ, tuy nhiên bệnh được coi là một bệnh tự miễn khá quan trọng và điển h́nh ở người. Nhiều bằng chứng cho thấy vai tṛ quan trọng của các đáp ứng miễn dịch cả dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào, của các cytokines (Interleukine 1, TNF α), các lympho T, yếu tố cơ địa (tuổi, giới, HLA), yếu tố tăng trưởng nội sinh... trong cơ chế bệnh sinh khá phức tạp của bệnh. Để việc điều trị có hiệu quả cần phải nhắm vào một hay nhiều mắt xích cụ thể trong cơ chế bệnh sinh của bệnh để cắt đứt hoặc khống chế ṿng xoắn bệnh lư phức tạp này.
*
Một số biểu hiện bệnh sinh cuả viêm
khớp dạng thấp:
Đa
số các nhà nghiên cứu đều thống nhất
rằng sự xâm nhập các tế bào T kích thích kháng nguyên
ở màng hoạt dịch gây nên t́nh trạng viêm măn tính trong
bệnh VKDT.
Một
số cặp allenes cuả phức hợp ḥa hợp
tổ chức chủ yếu (Major histocopatibility complex- MHC)
(HLA-DR1 và HLA-DR4) dẫn đến mắc bệnh Viêm
khớp dạng thấp và các phân tử trên tế bào mang
kháng nguyên tương ứng (tế bào B, tế bào dendritic,
các đại thực bào hoạt hóa) biểu hiện các
kháng nguyên peptides với các tế bào T.
Các tế
bào viêm trong đó có tế bào T đi vào màng hoạt dịch
thông qua lớp nội mạc trong của các mạch máu
nhỏ, việc di chuyển này sẽ thuận tiện
nhờ sức ép của các
phân tử kết dính (leukocyte function-associated antigen-1 – LFF-1)
và phân tử kết dính giữa các tế bào 1 (intercellular
adhesion molecule-1 – ICAM-1)
Nitric oxide
(NO) được sản xuất bởi mọi loại
tế bào sau khi kích thích bằng các cytokines như interleukin 1
(IL-1), yếu tố hoại tử u (tumor necrosis factor α
-TNF α), interferon γ (IFN γ). Nitric oxide làm tăng
hoạt tính của các men Cyclo-oxydase 1 và 2 (COX 1 và COX 2)
dẫn đến việc tăng sản xuất các Prostaglandins
(PG). Nitric oxide cũng làm tăng sản xuất các gốc
oxy tự do (Free hydroxyl radicals) và gây các tác động
xấu tới chức năng của tế bào sụn trong
bệnh VKDT. Chúng hoạt hoá men tiêu metalloprotein
(metalloproteases), đảo lộn sự tổng hợp b́nh
thường của các proteoglycans và collagen II, ức
chế sản xuất prostaglandin E2, tăng sự chết
tự nhiên của tế bào (apoptosis), mất điều
chỉnh các chất ức chế thụ thể Interleukin 1
(IL-1 Ra).
D.
Hậu quả của quá tŕnh viêm:
-
Sản xuất các globulin miễn dịch (yếu tố
dạng thấp) gây h́nh thành các phức hợp miễn
dịch làm hoạt hoá các bổ thể.
- Tăng
sinh tế bào hoạt dịch với việc sản
xuất các men tiêu metalloprotein cơ bản (Matrix
Metalloproteases-MMPs)
- H́nh thành
các mạch máu mới (Neovascularisation) bởi các đại
thực bào (macrophages) và các yếu tố tăng
trưởng, các cytokines, các chất hoá ứng động…
có nguồn gốc từ
fibroblast.
- H́nh thành
các pannus, một tổ chức mạch máu tân tạo,
lấn sâu vào bề mặt sụn khớp và xương
thông qua các phân tử kết dính.
E.
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
Cho
đến nay cả thế giới c̣n đang sử
dụng tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng bệnh Viêm
khớp dạng thấp cuả ACR 1987 (American College of
Rheumatology)
1. Cứng
khớp buổi sáng (Morning stiffness).
2. Viêm
khớp / Sưng phần mềm (Arthritis / Soft tissue swelling)
ở ít nhất 3 nhóm khớp (trong số 14 nhóm khớp:
khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón, khớp cổ
tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân,
khớp bàn ngón chân hai bên).
3. Viêm
(Arthritis) các khớp ở tay: khớp ngón gần, khớp
bàn ngón, khớp cổ tay.
4. Đối
xứng (Symmetrical arthritis).
5. Nốt
thấp (Rheumatic Nodules).
6. Tăng
nồng độ yếu tố dạng thấp (Rheumatoid
factor) trong huyết thanh.
7. Những
biến đổi đặc trưng của bệnh trên
Xquang (Characteristic radiographic): h́nh ảnh mất vôi h́nh
dải hoặc xói ṃn hoặc khuyết xương ở
bàn tay, bàn chân, hẹp khe khớp, dính khớp).
Chẩn
đoán xác định: khi có ≥ 4 tiêu chuẩn, từ tiêu
chuẩn 1 đến tiêu chuẩn 3 kéo dài hơn 6 tuần
F. Tiên lượng
- Diễn tiến của bệnh rất khác nhau giữa các bệnh nhân.
- Sau khi khởi bệnh 10 năm: 10 – 15 % bệnh nhân bị tàn phế, phải cần sự trợ giúp của người khác (Giai đoạn III & IV theo Steinbrocker).
- Tỷ lệ tử vong tăng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng vận động.
- Các yếu tố làm tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân Viêm khớp dạng thấp:
● Bệnh lư Tim mạch.
● Nhiễm trùng.
● Loăng xương.
● Các bệnh liên quan đến các thuốc kháng viêm Steroid và NSAIDs.
- Khả năng làm việc giảm, đặc biệt khi người bệnh trên 50 tuổi và làm lao động nặng.
- Thay đổi đặc trưng của bệnh Viêm khớp dạng thấp trên Xquang
● Sau khởi bệnh 2 năm: khoảng 50 %.
● Sau khởi bệnh 5 năm: khoảng 80 %.
A. Các điều trị không dùng
thuốc:
- Giáo dục sức khỏe.
- Tập luyện.
- Duy tŕ vận động thường xuyên.
B. Vai tṛ của Nhóm Thấp
khớp (Rheumatology team)
- Thầy thuốc gia đ́nh và hoặc bác sĩ đa khoa khu vực.
- Bác sĩ chuyên khoa Khớp.
- Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên vật lư trị liệu, phục hồi chức năng, y tế cộng đồng...
- Bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân.
C. Các chiến lược
thuốc điều trị bệnh VKDT (Strategies of drug
treatment)
1.
Lựa chọn đầu tiên (trong lúc chờ đợi
chẩn đoán xác định của bác sĩ chuyên khoa Khớp)
- Thuốc kháng viêm không có Steroid (NSAID).
- Và / hoặc Thuốc giảm đau đơn thuần.
- Tránh sử dụng Corticosteroid toàn thân v́:
● Gây khó khăn cho chẩn đoán
● Gây lệ thuộc thuốc (Cortico-dependant)
- Khi chưa có chẩn đoán xác định: tiếp tục theo dơi, điều trị triệu chứng bằng thuốc kháng viêm không có Steroid (NSAID) và làm tiếp chẩn đoán xác định.
- Khi chẩn đoán xác
định Viêm khớp dạng thấp:
● Sử dụng thuốc chống thấp khớp thay đổi được bệnh (Disease Modifying AntiRheumatic Drugs – DMARD) phù hợp với mức độ bệnh, thể trạng bệnh nhân, hoàn cảnh kinh tế…
●
Phối hợp điều trị triệu
chứng lúc đầu (khi các thuốc DMARD chưa có tác
dụng) bằng một thuốc kháng viêm NSAID hoặc
Corticosteroid toàn thân (nếu biểu hiện viêm nặng
nề và / hoặc không kiểm soát được bằng
NSAID). Liều lượng, thời gian sử dụng, tương
tác khi phối hợp thuốc kháng viêm phải
được kiểm soát chặt chẽ, giảm
liều và ngưng càng sớm càng tốt để tránh các
tác dụng phụ khi dùng dài ngày: loăng xương, nhiễm
trùng, bệnh tim mạch, suy thận, viêm loét
đường tiêu hóa, phụ thuộc Corticosteroid…
●
Dùng Corticosteroid tại chỗ (khi có chỉ
định) là một điều trị hỗ trợ
tốt, có thể sử dụng để tránh hoặc
giảm bớt việc dùng
Corticosteroid toàn thân.
● Bệnh nhân không có các yếu tố tiên lượng nặng, các thuốc được chọn là: Sulfasalazine hoặc Hydroxychloroquine hoặc Auranofin hoặc Methotrexate.
● Bệnh nhân có các yếu tố tiên lượng nặng (sớm bị ảnh hưởng chức năng vận động, tổn thương lan rộng nhiều khớp, hoạt tính bệnh vừa hoặc cao, yếu tố dạng thấp(+)..., các thuốc được chọn đầu tiên nên là Methotrexate. Các thuốc khác có thể chọn là : Muối vàng chích hoặc Sulfasalazine hoặc Cyclosporine).
● Bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán Viêm khớp dạng thấp (Undifferentiated polyarthritis) cần được theo dơi chặt chẽ và việc dùng nhóm DMARD cần được cân nhắc và kiểm soát kỹ.
●
Bệnh nhân có
các biểu hiện ngoài khớp nặng nề và hệ
thống cần có chỉ định dùng
các thuốc Cyclophosphamide, Azathioprine… khi các điều
trị bằng nhóm DMARD thất bại. Những
trường hợp tổn thương hệ thống
đe dọa tính mạng, thuốc có thể
được sử dụng liều cao, đường
tĩnh mạch (Intravenous pulse therapy)
- Điều trị triệu chứng
(kháng viêm, giảm đau, giảm cứng khớp) trong giai
đoạn đầu của điều
trị, trong khi chờ đợi các thuốc DMARD có tác
dụng (3 đến 6 tháng đầu) hoặc trong các
đợt tiến triển (nếu có) của bệnh.
●
Corticosteroid toàn thân nếu biểu hiện viêm
nặng nề và / hoặc không kiểm soát được
bằng các thuốc kháng viêm không phải Steroid (NSAID).
● Liều lượng 20 mg/ngày, đường uống (đôi khi phải dùng liều cao hơn, đường chích).
●
Giảm liều dần khi biểu hiện viêm
được khống chế và ngưng càng sớm càng
tốt để tránh các tác dụng phụ khi dùng dài ngày
(loăng xương, nhiễm trùng, bệnh tim mạch, phụ
thuộc corticosteroid …)
●
Hoặc Corticosteroid tại chỗ,
khi có chỉ định (tổn thương viêm khu trú
ở một hoặc rất
ít khớp, đă chắc chắn loại trừ các viêm
khớp do vi trùng) là một điều trị hỗ
trợ tốt, hiệu quả, giảm hoặc tránh
bớt việc dùng
Corticosteroid toàn thân.
●
Hoặc một thuốc kháng viêm
không steroid (NSAID). Cần chú ư các tương tác bất
lợi của NSAID với các thuốc nhóm DMARD, đặc
biệt Methotrexate.
- Điều trị một số nhóm
bệnh nhân có nguy cơ (Risk –
groups)
Bệnh nhân có thai
●
NSAID: Tránh sử dụng trong 3 tháng
cuối của thai kỳ.
●
Corticosteroid: có thể dùng trong
suốt thai kỳ (nếu cần) nhưng chỉ dùng
Prednisone, Prednisolone, Methylprednisolone.
●
DMARD:
q Có
thể dùng nếu cần: Muối vàng, Sulfasalazine,
Hydroxychloroquine, Cyclosporine.
q Chống
chỉ định : - Azathioprine (trừ khi thật cần
thiết)
- Methotrexate
(ngưng ít nhất 1 tháng trước khi có ư định có
thai)
- Cyclophosphamide,
Chlorambucil (ngưng ít nhất
3 tháng trước khi có ư
định có thai)
Bệnh nhân đang cho con
bú
●
NSAID : có thể dùng Ibuprofen
●
Corticosteroid : dùng liều thấp < 20 mg/ngày
●
DMARD : Có
thể sử dụng Hydroxychloroquine
Dùng
nhưng thận trọng: Muối vàng, Sulfasalazine
Chống
chỉ định: tất cả các thuốc khác.
Bệnh nhân có tuổi: cần theo dơi sát
và lưu ư các bệnh lư liên quan tới tuổi (chức năng gan, thận, tim
và huyết áp), tương tác thuốc, các tác dụng
phụ của thuốc ...
●
NSAID: dùng liều thấp nhất có
hiệu quả, chọn thuốc ít tác dụng phụ (Ví
dụ ức chế chọn lọc COX 2), dùng thêm thuốc
giảm đau đơn thuần khi cần thiết.
●
Corticosteroid: dùng liều thấp
nhất có hiệu quả, dùng tại chỗ nếu có
chỉ định, dùng thêm Calcium, Vitamine D, Calcitriol
(Rocaltrol) để pḥng ngừa loăng xương.
●
DMARD: Auranofin (muối vàng uống),
Sulfasalazine, Hydroxychloroquine và Methotrexate là các thuốc
được chọn lựa.
Bệnh nhi (Viêm khớp
dạng thấp trẻ em - Juvenile Rheumatoid Arthritis)
●
NSAID: Ibuprofen hoặc Naproxen
Có
thể dùng thêm Paracetamol
để tăng tác dụng giảm đau và hạ
sốt.
●
Corticosteroid (Prednisone, Prednisolone,
Methylprednisolone).
Liều 1,5
– 2 mg/kg/ngày khi có những biểu hiện viêm nặng
nề, khó khống chế. Thuốc cần nhanh chóng
được giảm liều khi hiện tượng viêm
được khống chế, thường
được dùng “bắc cầu” trong lúc chờ
đợi tác dụng của một DMARD.
Corticosteroid
tại chỗ rất hiệu quả trong các thể viêm
một hoặc rất it khớp.
●
DMARD: Methotrexate, Sulfasalazine,
Hydroxychloroquine, Muối vàng và D-Penicillamine.
●
Globulin miễn dịch, liều cao,
đường tĩnh mạch
●
Các thuốc ức chế miễn
dịch dùng trong thể toàn thân nặng, đe dọa tính
mạng.
Ví dụ :
Methylprednisolone và Cyclophosphamide liều cao tĩnh mạch.
Kết hợp Methotrexate đường uống.
- Điều trị phối hợp: các
DMARD với nhau được chỉ định khi
một thuốc chưa đạt hiệu quả mong
muốn. Các cách phối hợp:
●
Prednisolone
Prednisone Methylprednisolone <
7mg / ngày (nếu
cần)
Methotrexate
+ Sulfasalazine
●
±
Methotrexate
+ Hydroxychloroquine
●
Methotrexate
+ Sulfasalazine + Hydroxychloroquine
●
Methotrexate
+ Cyclosporine
●
Methotrexate
+ Leflunomide
●
Methotrexate
+ Mycophenolate Mofetil
●
Methotrexate
+ Etanercept (Kháng thụ thể TNF người tái
tổ hợp)
D.
Thuốc chống thấp khớp cải thiện
được bệnh Viêm khớp dạng thấp (Disease
Modifying antirheumatic Drugs - DMARDS)
|
THUỐC |
LIỀU DÙNG |
THEO DƠI |
ĐỘC TÍNH |
|
Hydroxy–
choroquine |
Bắt
đầu 400 – 600mg/ngày Duy
tŕ 200 – 400mg/ngày Tối
đa 6mg/kg/ngày |
Khám
mắt Kiểm
tra CTM định kỳ mỗi 6 tháng |
Bệnh
vơng mạc, Rash da, không dung nạp đường tiêu hóa,
Suy tủy xương, Đổi màu tóc, Bệnh cơ
gốc chi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sulfasalazine |
Bắt
đầu 500mg/ngày Tăng
dần từng 500mg mỗi tuần tiếp theo Duy
tŕ 2 – 3g/ngày |
CTM Chức
năng gan, thận mỗi 2 tuần trong 6 tuần
đầu, mỗi 6 tuần trong 3 tháng đầu, sau
đó mỗi 3 tháng |
Rash
da, Viêm gan. Viêm phổi, Không dung nạp đường
tiêu hóa, Giảm các tế bào máu, Suy tủy xương,
Giảm folate |
|
Muối
vàng uống (Auranofin) |
Bắt
đầu 6mg/ngày Duy
tŕ 3 – 9mg/ngày |
CTM,
Tổng phân tích nước tiểu mỗi 2 tuần trong
6 tuần đầu, mỗi 6 tuần trong 3 tháng
đầu, sau đó mỗi 3 tháng |
Tiêu
chảy, Rash da, Viêm miệng, Suy tủy xương,
Độc cho thận |
|
Muối
vàng chích bắp |
Liều
thử 10mg (tuần 1) Sau
đó 20mg (tuần 2) Sau
đó 50mg mỗi tuần Duy
tŕ 50mg mỗi 2 – 4 tuần |
CTM,
tổng phân tích nước tiểu trước mỗi
lần chích trong 2 tháng đầu. Sau
đó mỗi 2 – 4 tuần |
Rash
da, Viêm miệng, Suy tủy xương, Độc cho
thận |
|
D-Penicillamine |
Bắt
đầu 125 -250mg/ngày Tăng
dần từng 125mg mỗi tháng tiếp theo Duy
tŕ 250 - 1000mg/ngày |
CTM Tổng
phân tích nước tiểu mỗi
2 tuần trong 3 tháng đầu, sau đó mỗi 4 – 6
tuần |
Rối
loạn vị giác, Rash da, Viêm miệng, Suy tủy
xương, Độc cho thận, Myasthenie, Lupus do
thuốc |
|
Methotrexate
Rheumatrex |
Bắt
đầu 7,5 mg một lần/tuần Duy
tŕ 5 – 20mg một lần/tuần (uống hoặc tiêm
bắp) |
CTM Chức
năng gan, thận mỗi 2 tuần trong 6 tuần
đầu, mỗi 4 tuần trong 3 tháng đầu, sau
đó mỗi 3 tháng |
Loét
miệng, Không dung nạp đường tiêu hóa, Giảm
bạch cầu, Suy tủy xương, Giảm folate, Viêm
gan, Viêm phổi |
|
Azathioprine
Imural |
Bắt
đầu 50mg/ngày Duy
tŕ 1-2mg/kg/ngày |
CTM Chức
năng gan mỗi
2 tuần đến liều cố định Sau
đó mỗi 3 tháng |
Không
dung nạp đường tiêu hóa, Giảm bạch
cầu, Suy tủy xương, Viêm gan, Tăng khả
năng thành ác tính |
|
Cyclosporine
A Sandimmune Neoral |
2
– 5mg/kg/ngày |
CTM Chức
năng gan, thận mỗi
2 tuần trong 6 tuần đầu, mỗi 4 tuần trong
3 tháng đầu, sau đó mỗi 3 tháng |
Độc
thận (viêm mô kẽ), Không dung nạp đường tiêu
hóa, Tăng huyết áp, Tăng nguy cơ nhiễm trùng,
Tăng khả năng thành ác tính |
|
Lefunomide
Avara |
Loading
dose 100mg/ngày trong 3 ngày đầu Duy
tŕ 10 – 20mg hàng ngày |
CTM Chức
năng gan, thận/ mỗi 2 tuần trong 6 tuần
đầu, mỗi 4 tuần trong 3 tháng đầu, sau
đó mỗi 3 tháng |
Loét
miệng, Rash da, Không dung nạp đường tiêu hóa,
Giảm bạch cầu, Suy tủy xương |
|
Mycophenolate
Mofetil
CellCept |
2g/ngày |
|
|
|
Anti
TNF Lenercept Etanercept |
|
|
|
Các thuốc chống thấp
khớp cải thiện được bệnh Viêm
khớp dạng thấp (Disease Modifying antirheumatic Drugs -
DMARDS)
|
THUỐC |
Bắt đầu SD |
SD phổ biến |
Dạng dùng |
Hiệu quả |
Độc tính |
Dung nạp |
Kinh tế |
Bắt đầu TD |
TG tối đa (tháng) |
Tỷ lệ SD sau 5 năm (%) |
CƠ CHẾ TÁC DỤNG |
|
Muối vàng chích |
1927 |
1960s 1980s |
TB/2-4 tuần Uống hàng ngày |
+++ |
+++ |
Vừa |
Đắt |
3-6 tháng |
6-12 |
30 |
Ức chế chức năng
của Neutrophils. Ức chế hoạt
động của tế bào T & B Ức chế hoạt
động Macrophages. |
|
Muối vàng uống |
Cuối 1970s |
1980s |
|
++ |
+++ |
Vừa |
Đắt |
|
|
10 |
|
|
D-Penicillamine |
Đầu 1960s |
1960s 1970 |
Uống hàng ngày |
++ |
+++ |
Vừa |
Đắt |
3-6 tháng |
6-12 |
<30 |
Ức chế tạo mạch
mới Ức chế myeloperoxydase
của N. Thu dọn các gốc tự
do. Ức chế hoạt
động của tế bào T. |
|
Sulfasalazine |
1942 |
1980s đến nay |
Uống hàng ngày |
++ |
++ |
Vừa |
Vừa |
6-12 tuần |
6-12 |
39 (2 năm) |
Ức chế sự di
chuyển của N. Giảm các đáp ứng
của tế bào L. Giảm tạo mạch
mới. |
|
Methotrtexate (Rheumatrex) |
Cuối 1940s |
1980s đến nay |
Uống/ TB hàng tuần |
+++ |
+ |
Tốt |
Rẻ |
4-8 tuần |
6-8 |
65-70 |
Giảm tổng hợp
Thymiolate. Ảnh hưởng
đến tổng hợp DNA. Giảm hóa ứng
động Neutrophils. Ức chế TNFα, IL1 |
|
Antimalaria Hydroxychloroquine |
Đầu 1950s |
1960s 1970s 1980s |
Uống hàng ngày |
+ |
+ |
Tốt |
Rẻ |
2-6 tháng |
12 |
30 |
Ức chế các men của
Lysosome. Ức chế đáp ứng
của N & L. Ức chế tiết
Interleukin (IL). |
|
Azathioprine |
Cuối 1960s |
1970s 1980s |
Uống hàng ngày |
++ |
++ |
Tốt |
Đắt |
6-12 tuần |
8-12 |
35 |
Ảnh hưởng tới
tổng hợp DNA. Giảm đời sống
của Lymphocytes |
|
Cyclosporine A (Sandimmune) |
Cuối 1980s |
Đầu 1990s |
Uống hàng ngày |
++ |
++ |
Tốt |
Rất đắt |
8-12 tuần |
6 |
Chưa rơ |
Ức chế tổng hợp
và tiết IL1, IL2. Ức chế chức năng
tế bào T. |
|
Leflunomide (Arava) |
1998 |
Cuối 1998 |
Uống hàng ngày |
|
|
|
|
|
|
|
Ức chế tổng hợp
Pyrimidine của tế bào T & B |
|
Mycophenolate Mofetil (CellCept) |
1998 |
Cuối 1998 |
Uống hàng ngày |
|
|
|
|
|
|
|
Ức chế chức năng
tế bào T& B do ức chế Inosine
Monophosphate Dehydrogenase |
|
Anti TNF (Lenercept Etanercept) |
1996 1999 |
1998 2000 |
Uống hàng ngày |
|
|
|
|
|
|
|
Ức chế TNF |
III. MỤC ĐÍCH ĐIỀU
TRỊ:
-
Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp
trong tương lai:
Những
năm gần đây, đă có những hiểu biết sâu
hơn về đáp ứng viêm và cơ chế hủy
hoại tổ chức của bệnh VKDT. Tuy nhiên nguyên nhân
của bệnh, yếu
tố khởi phát và duy tŕ sự tồn tại lâu dài
của bệnh vẫn c̣n là ẩn số. Các kỹ
thuật phân tử gần đây đă đặt ra
khả năng có thể xác định các tập hợp tế bào (cell subsets), các
dấu ấn bề mặt tế bào (cell surface markers), các
sản phẩm tế bào (cell products)… tham gia vào đáp ứng viêm qua cơ chế
miễn dịch liên quan đến bệnh VKDT. Các hiểu
biết về cơ chế bệnh sinh của bệnh VKDT
tuy c̣n chưa thật đầy đủ nhưng đă
cung cấp khả năng tối ưu để sử
dụng các trị liệu đặc hiệu hơn vào các
đích đặc hiệu của các đáp ứng miễn
dịch.
Các
điều trị mới để chống hoặc làm
chậm hủy hoại xương và sụn đều
phải dựa trên cơ sở những giải thích sát
đáng những cơ chế của tổn thương
sụn và một cách nh́n lạc quan về các chiến
lược pḥng ngừa các tổn thương này.
- Hướng vào các tế bào T (T cells) bằng cách
sử dụng:
●
Các kháng thể đơn ḍng
chống CD4 (Anti CD4 Monoclonal Antibodies -MAbs).
●
Các kháng thể đơn ḍng
chống CD25 hay thụ thể của IL-2 (Anti CD25 Monoclonal
Antibodies MAbs).
●
Các Vaccin với các thụ thể
của tế bào lympho T (T Cell Recepters-TCRs).
●
Các Vaccin với các tế bào lympho T
bệnh lư tự thân.
- Hướng vào các kháng nguyên của phức hợp
ḥa hợp tổ chức chủ yếu (Major histocopatibility
complex-MHC) bằng việc dùng vaccin với các peptides HLADR4 và
HLADR1.
- Hướng vào các Cytokines và Yếu tố hoại
tử u α (Tumor Necrosis Factor α –TNF α )
●
Ức chế Interleukine 1 (IL-1)
nhằm mục đích trung ḥa và làm bất hoạt các IL1
§
Chất ức chế thụ
thể Interleukin 1 người tái tổ hợp (Recombinant
human IL-1 Receptor Antagonist – IL-1 Ra)
§
Ức chế các thụ thể Interleukin
1 ḥa tan của người tái tổ hợp (Recombinant human
IL-1 R1 – IL-1 R1)
●
Ức chế Yếu tố hoại
tử u α (TNF α ) bằng:
§
Các kháng thể đơn ḍng kháng TNF
α (Anti TNF α Monoclonal Antibodies-MAb)
(CDP571).
§
Hỗn hợp giữa protein và
thụ thể của TNF (TNF receptor fusion protein).
§
Hỗn hợp giữa thụ
thể TNFR55 với Globulin miễn dịch G1 (TNFR55 – IgG1),
Lenercept (1996).
§
Kháng thụ thể TNF ḥa tan của
người tái tổ hợp (Etanercept – Enbrel) (1999).
●
Ribozome phản ứng với
mRNA của TNF α để phá hủy TNF
α trong tế bào.
●
Sử dụng các Cytokines và các
chất kháng Cytokines
§
Interleukin 10 (IL-10) hạn chế tác
dụng gây thoái biến sụn của các tế bào
đơn nhân (được gọi Interleukin kháng viêm),
trong khi IL- 4 lại làm tăng tác dụng này.
§
Interleukin 4 (IL-4) có thể ức
chế men COX 2 mRNA, ức chế sự sản xuất các
Cytokine viêm IL-1ß, IL- 6, IL- 8 và Prostaglandin E2 từ các tế bào
hoạt dịch.
§
Interleukin 13
để ức chế sản xuất các Cytokines
tiền viêm.
●
Interferon với tác dụng chống
virus, chống tăng sinh, chống viêm.
- Hướng vào các phân tử kết dính (Adhesion
molecules): dùng kháng thể đơn ḍng
chống phân tử kết dính 1 giữa các tế bào (Anti
Intercellular Adhesion molecule 1 Monoclonal Antibodies – ICAM MAb)
để ngăn chặn sự tràn các tế bào viêm vào
tổ chức khớp và làm giảm các đáp ứng viêm.
- Các liệu pháp điều trị gen với mục
đích tăng sản xuất các phân tử kháng viêm ngay
tại chỗ có phản ứng viêm như màng hoạt
dịch. Các phân tử này cũng là các phân tử ức
chế miễn dịch như IL-1Ra, sTNFR, sIL-1R, IL-10, IL-4,
IL-13.
- Cấy ghép các tế bào gốc tạo máu tự thân
(Autologous hematopoietic stem cell transplantation – ASCT) nhằm thay
đổi các yếu tố
di truyền của bệnh.
- Phong bế chức năng tác động: ức
chế các men tiêu metalloprotein cơ bản (Matrix
Metalloproteinases – MMPs) bằng Retinoids, các dẫn xuất
của Tetracycline (Doxycycline, Minocycline).
- Các nguyên lư điều trị mới nhằm cải
thiện hoạt động của tế bào
●
Cản trở hoạt động
của tế bào T thông qua tương tác giữa phân tử
B7 và phân tử CD28 (B7/ CD28 interaction).
●
Ức chế chức năng
của tế bào T bằng cách ngăn cản sự kết
hợp giữa phân tử CD28 và phân tử B7 trong
các tế bào biểu thị kháng nguyên (antigen-presenting
cells-APC) bởi cấu trúc MuCTLA - 4Ig (MuCTLA - 4Ig construct).
●
Dùng kháng gp - 39 MAb (Anti gp - 39 MAb)
để ức chế miễn dịch bằng cách
chống sự tương tác giữa gp - 39 với CD40.
●
Giảm quá tŕnh chết tự nhiên
của tế bào (Programmed cell death/ apoptosis) trong các khớp
viêm.
- Các hứa hẹn về các biện pháp không sinh
học:
●
Cyclosporine, FK506:
ức chế chức năng của Lympho T.
●
Rapamycin ức
chế chức năng của
Lympho T và Lympho B.
●
Leflunomide (Avara)
ức chế chức năng của nhiều loại
tế bào thông qua ức chế tổng hợp pyrimidine.
Rất nhiều hứa hẹn trong tương lai gần.
●
Các thuốc này
đều ảnh hưởng mạnh đến các
đáp ứng miễn dịch nên sẽ có hiệu quả
tốt nhất khi sử dụng sớm, có thể kết
hợp với các thuốc DMARD để tăng hiệu
lực điều trị bệnh VKDT trong tương lai.
●
Mycophenolate Mofetil
(Cellcept) ức chế chức năng của Lympho T và Lympho
B do ức chế men inosine monophosphate dehydrogenase, có vị
trí trung tâm trong tổng hợp purines. Thuốc đang được đánh giá lâm sàng
trong các thử nghiệm so sánh với Cyclosporine trong điều trị VKDT.
●
Thalidomide ức
chế mRNA của TNF α v́ thế có thể có tác dụng trong
các bệnh tự miễn như VKDT.
●
Reumacon (CPH- 82) là
một glycoside bán tổng hợp và dẫn chất của
podophyllum, đang được đánh giá lâm sàng trong các
thử nghiệm so sánh với Placebo và Auranofin trong điều trị VKDT.
●
Celecoxib (Celebrex), Fenocoxib (Vioxx) là các
thuốc kháng viêm không có Steroid, ức chế chuyên biệt
COX 2 (Specific COX2 inhibitors), tăng tác dụng kháng viêm
nhưng ít ảnh hưởng tới niêm mạc
đường tiêu hóa và tiểu cầu. Sử dụng các
thuốc này sẽ giảm bớt các tác dụng
không mong muốn của các NSAID cổ điển.
IV. KẾT LUẬN
VKDT không
đơn thuần là một bệnh lư tại khớp mà là
một bệnh lư tự miễn (Autoimmune) điển h́nh
với các biểu hiện tại khớp, toàn thân, ngoài
khớp ở nhiều mức độ khác nhau, diễn
biến phức tạp, gây hậu quả nặng nề,
cần được điều trị tích cực ngay
từ đầu.
Khi nghi ngờ bị
bệnh VKDT, bệnh nhân cần được gửi
tới khám bác sĩ chuyên khoa Khớp càng sớm càng
tốt. Trong thời gian này,
người bệnh có thể được dùng một
loại thuốc kháng viêm không có Steroid (NSAID) thích hợp.
Bác sĩ chuyên khoa
Khớp, sau khi chẩn đoán xác định VKDT, cần
chọn lựa và sử dụng sớm cho bệnh nhân
một thuốc chống thấp khớp có thể cải
thiện được bệnh (Disease Modyfing AntiRheumatic
Drug-DMARD) phù hợp và thiết lập một chương
tŕnh điều trị, theo dơi nghiêm túc, dài hạn. Đây
là cách hiệu quả nhất giúp hạn chế sự
tiến triển của bệnh và ngăn ngừa tổn thương
xương khớp, hạn chế tàn phế.
Sử dụng
Corticosteroid toàn thân cần được hạn chế
tối đa, chỉ ngắn hạn (bắc cầu). Dùng
Corticosteroid tại chỗ khi có chỉ định là
một điều trị hỗ trợ tốt, để
giảm sử dụng toàn thân. Bệnh nhân cần
được tham gia vào Nhóm Thấp khớp (Rheumatology
team).
Rất nhiều giải
pháp mới cả sinh học và không sinh học đă và
đang được nghiên cứu và bước
đầu ứng dụng trên lâm sàng ở các nước
phát triển để tăng thêm tác dụng của các
thuốc DMARD cổ điển với nhiều hứa
hẹn nhưng thực tế c̣n chưa thể áp dụng
rộng răi cho mọi người bệnh, đặc
biệt trong hoàn cảnh nước ta hiện nay.
Tóm lại,
không dễ dàng khi dự
đoán các phương thức điều trị
tương lai cho một bệnh chưa hoàn toàn biết rơ
nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh như bệnh VKDT.
Trong tương lai gần việc sử dụng thuốc
chống thấp khớp cải thiện bệnh (DMARD)
cổ điển đơn độc hoặc phối
hợp với nhau hoặc phối hợp với các
thuốc mới như Cyclosporine, FK506, Rapamycin, Leflunomide và
các biện pháp điều trị sinh học kháng Yếu
tố hoại tử u α
(TNF α ), kháng Interleukin
1... sẽ trở thành những điều trị chủ
yếu cho bệnh VKDT. Các thuốc mới này, hoặc dùng
đơn độc hoặc kết hợp với
Methotrexate (một DMARD cổ điển hiệu quả)
sẽ rất hiệu quả với bệnh VKDT. Tuy nhiên,
việc kết hợp này cũng có thể gây nguy cơ
nhiễm trùng nặng nên chỉ được chỉ
định khi các điều trị trước đó
(DMARD cổ điển) kém hiệu quả và người
bệnh rất cần được theo dơi sát.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Silver
R.M., Smith E.A Rheumatology
Pearls 1997.
2. American
College of Rheumatology (ACR) Ad Hoc Committee on Clinical Guiderlines.
Guiderlines for the management of Rheumatoid Arthritis.
Arthritis Rhem
39: 712 – 722, 1996
3. Lipsky
P.E. Rheumatoid Arthritis.
Harrison’s
Principles of Internal Medicine. Edition 14th, 1880 – 1888, 1998.
4. Stuart
R.A., Macedo T.F. AntiRheumatic Drug.
Medical
Progress Vol 20, No 8 August 1993.
5. Kirkham
B. Rheumatoid Arthritis. New Modalities in Treatment
Medical
Progress Volume 24 Number
9 September 1997.
6. Forre
O., Hassfeld W. G., Haugen M. Future
Treatment Possibilities in Rheumatoid Arthritis. Rheumatoid Arthritis Treatment
Workshop. Sweden. 241 – 270, 1999.
7. Kvien
T.K. Combination of Disease Modifying
Anti Rheumatic Drugs (DMARDs) in Rheumatoid Arthritis.
Rheumatoid
Arthritis Treatment Workshop. Sweden. 187 – 207, 1999.
8. Glennas
A., Ostensen M. Drug treatment of Rheumatoid Arthritis in Risk – groups
(Elderly People, Pregnancy and Lactation)
Rheumatoid
Arthritis Treatment Workshop. Sweden,
271 – 306, 1999.
9. Marhaug
G. Pharmacological Management of Juvenule Rheumatoid Arthritis
Rheumatoid
Arthritis Treatment Workshop. Sweden
307 – 320, 1999.
10. Bresnihan
B, Alvaro-Gracia J.M., Cobby M., Doherty M.
Treatment
of Rheumatoid Arthritis with recombinant
human IL 1 receptor antagonist.
Arthritis Rheum 41 : 2196 – 2204,
1998.