Thuốc dùng trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

 

TS. BS. LÊ TIẾN DŨNG

BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

 

THUỐC THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Thuốc

B́nh hít định liều (mg)

Dung dịch ống xông khí dung (mg/ml)

Uống

Ống chích (mg)

Thời gian tác dụng      (giờ)

Đồng vận b2

Tác dụng ngắn 

Fenoterol

100-200(MDI)

1

0,05% (sirô)

 

4 - 6

Salbutamol

(Albuterol)

100,200 (MDI&DPI)

5

5mg(viên)

Sirô 0,024%

0,1 – 0,5

4 - 6

Terbutalin

400,500(DPI)

-

2,5 – 5mg(viên)

0,2 – 0.25

4 - 6

Tác dụng kéo dài

Formoterol

4,5-12(MDI&DPI)

 

 

 

12+

Salmeterol

25-50(MDI&DPI)

 

 

 

12+

Anticholinergics

Tác dụng ngắn

Ipratropium bromide

20,40(MDI)

0,25 – 0,5

 

 

6 - 8

Oxitropium bromide

100(MDI)

1,5

 

 

7 - 9

Tác dụng kéo dài

Tiotropium

18(DPI)

 

 

 

24+

Dạng kết hợp Đồng vận btác dụng ngắn với Anticholinergic trong một dụng cụ hít định liều

Fenoterol/ Ipratropium

200/80(MDI)

1,25/0,5

 

 

6 - 8

Salbutamol/ Ipratropium

75/15(MDI)

0,75/4,5

 

 

6 - 8

Nhóm Methylxanthine

Aminophylline

 

 

200-600mg

(viên)

240mg

Thay đổi,

đến 24

Theophylline

 (thải chậm)

 

 

100-600mg

(viên)

 

Thay đổi,

đến 24

 

Glucocorticosteroid hít

Beclomethasone

100,250,400 (MDI&DPI)

0,2 – 0,4

 

 

 

Budesonide

100,200,400(DPI)

0,2-0,25-0,5

 

 

 

Fluticasone

50-500(MDI&DPI)

 

 

 

 

Triamcinolone

100(MDI)

40

 

40

 

Dạng kết hợp Đồng vận btác dụng kéo dài với Glucocorticosteroid trong một dụng cụ hít định liều

Formoterol/ Budesonide

4,5/80,160(DPI)

(9/320) (DPI)

 

 

 

 

Salmeterol/ Fluticasone

50/100,250,500(DPI)

25/50,125,250(MDI)

 

 

 

 

Glucocorticosteroid tác dụng toàn thân

Prednisone

Methyl- prednisolone

10-2000mg

 

5-60mg(viên)

4-8-16mg(viên)

 

 

MDI: B́nh hít có định liều

DPI: B́nh hít bột khô

 

Thuốc được sử dụng nhằm pḥng ngừa và kiểm soát các triệu chứng, làm giảm số lần và độ nặng của cơn kịch phát, cải thiện sức khỏe và cải thiện khả năng gắng sức. Các thuốc không làm cải thiện được sự sụt giảm chức năng phổi về lâu dài. Nguyên tắc điều trị bằng thuốc:

Ø      Điều trị từ thấp đến cao (khác với điều trị hen).

Ø      Điều trị đều đặn trong thời gian dài, trừ khi có tác dụng phụ hay bệnh trở nặng hơn.

Ø      Điều trị theo sự đáp ứng của từng cá thể.

 

·        Thuốc dăn phế quản

Tác dụng: thay đổi trương lực cơ trơn đường thở, hơn là thay đổi độ đàn hồi của phổi. Là thuốc chính để cải thiện triệu chứng.

Cần lưu ư việc sử dụng dụng cụ, v́ đa số bệnh nhân là lớn tuổi.

Thời gian tác dụng của đồng vận b2  tác dụng ngắn là 4 – 6 giờ; đồng vận b2  tác dụng kéo dài là 12 giờ; Tiotropium là > 24 giờ nhưng đắt hơn nhiều.

Điều trị đều đặn với dăn phế quản tác dụng dài có hiệu quả và thuận lợi hơn so với dăn phế quản tác dụng ngắn, nhưng đắt tiền hơn. Thuốc: Salmeterol, Formoterol.

Tác dụng phụ Đồng vận b2 : nhịp tim nhanh lúc nghỉ hay các rối loạn nhịp tim; run tay; hạ kali máu, nhất là khi dùng chung với lợi tiểu thiazide; tăng nhu cầu tiêu thụ oxy khi nghỉ ngơi.

 

·        Anticholinergic

Tác dụng: tắc nghẽn tác dụng acetylcholin lên các receptor Muscarinic.

Thời gian tác dụng là 8 giờ; riêng Tiotropium là > 24 giờ.

Tác dụng phụ: ít gặp; có thể có: khô miệng, triệu chứng tiền liệt tuyến; biến chứng tim mạch rất ít gặp; tăng nhăn áp ít gặp.

 

·        Methylxanthines

Ít dùng v́ liều tác dụng và liều độc gần nhau. Loại có tác dụng kéo dài có ích hơn loại có tác dụng ngắn

Tác dụng phụ: loạn nhịp nhĩ hay thất có thể gây tử vong; động kinh cơn lớn; nhức đầu, mất ngủ, buồn ói, hồi hộp đánh trống ngực…..

 

·        Phối hợp thuốc dăn phế quản:

Việc phối hợp đồng vận b2 với anticholinergic và/hoặc xanthines có thể làm gia tăng hiệu quả cải thiện chức năng phổi và t́nh trạng sức khỏe.

 

·        Glucocorticosteroid

Glucocorticosteroid uống – dùng ngắn hạn: 2 tuần; chỉ có chỉ định trong một số trường hợp.

Glucocorticosteroid uống – dùng dài hạn: do lơiï ích chưa rơ ràng và tác dụng phụ nhiều, đặc biệt yếu cơ, giảm chức năng, suy hô hấp… Khuyến cáo không nên dùng.

Glucocorticosteroid hít: không cải thiện mức độ sụt giảm FEV1 về lâu dài, tuy nhiên có làm cải thiện triệu chứng ở bệnh nhân có FEV1 < 50% (giai đoạn 3: nặng, và giai đoạn 4: rất nặng ), và có những cơn kịch phát tái phát (ví dụ 3 cơn trong 3 năm cuối). Việc phối hợp Glucocorticosteroid hít và đồng vận b2 tác dụng kéo dài có hiệu quả hơn dùng từng loại.

 

NHỮNG THUỐC KHÁC

 

Vắc-xin: Influenza vaccine có thể làm giảm độ nặng và tử vong ở bệnh nhân  COPD đến 50%.

 

Kháng sinh: chỉ sử dụng khi có dấu hiệu nhiễm trùng. Không dùng dự pḥng vào mùa đông.

 

Thuốc long đàm (ambroxol, carbocystein, glycerol): không cần phải sử dụng rộng răi.

 

Chất Antioxidant (N- acetylcystein): có lợi ích nhưng cần nghiên cứu thêm.

 

Chất điều hoà miễn dịch (Immunoregulators): không khuyến khích sử dụng thường xuyên.

 

Chất ức chế ho: chống chỉ định sử dụng lâu dài ở bệnh nhân COPD ổn định.

 

Chất dăn mạch (nitrit oxide): chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân COPD ổn định.

 

Chất kích thích hô hấp (Almitrine, Doxapram): chống chỉ định sử dụng lâu dài ở bệnh nhân  COPD ổn định.

 

Thuốc gây nghiện (Morphine): không nên dùng ở bệnh nhân COPD v́ có thể gây biến chứng trầm trọng.

 

Thuốc khác: Nedocromil, kháng leucotrien, dược thảo, châm cứu… chưa có thử nghiệm đầy đủ nên chưa nên dùng.