Thông tin về thuốc trị viêm loét dạ dày – tá tràng


             TS.DS. Nguyễn Hữu Đức
Đại học Y Dược TP. HCM

 

I.  CƠ CHẾ BỆNH SINH:

- Từ lâu: “không có acid dịch vị, không có viêm loét” (no acid, no ulcers).

- Hiện nay:

 
Quá tŕnh hủy hoại  >  quá tŕnh bảo vệ => viêm loét

 

-      Quá tŕnh hủy hoại niêm mạc: HCl, Pepsin, rượu, NSAID, Helicobacter pylori.

-      Quá tŕnh bảo vệ niêm mạc: Chất nhầy, NaHCO3, prostaglandin (PGE2).

 

II. CÁC THUỐC TRỊ VLDD-TT THEO CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG SỰ TIẾT ACID DỊCH VỊ

-      Các thuốc trung ḥa acid dịch vị: Thuốc kháng acid

-      Các thuốc chống sự tiết dịch vị:

      • Thuốc kháng histamin ở thụ thể H2.

·        Thuốc ức chế “bơm Proton”

A. Các thuốc kháng acid

-      Al(OH)3, Mg(OH)2 hoặc các muối của Mg, Al ở dạng phosphat, carbonat, trisilicat ...

-       Al(OH)3 + Mg(OH)2  (Maalox, Stomafar)

Thuốc kháng acid phối hợp:

·        Chất chống đầy hơi simethicon (Maalox plus, Mylanta II, Kremil-S, Simelox).

·        Thuốc chống co thắt: Dicyclomine (Kremil-S) à CCĐ: glaucoma (tăng nhăn áp).

-      Dạng thuốc:

·        Lỏng ( gel, dịch treo), bột: ḥa với nước uống.

·        Viên nén, thuốc cốm: nên nhai kỹ.

_ Nên uống thuốc kháng acid 4 lần/ngày: vào khoảng cách giữa 2 bữa ăn  (1-3 giờ sau 3 bữa ăn chính) và tối trước khi đi ngủ.

-      Uống cách xa các thuốc khác sau 2 giờ.

B.  Các thuốc kháng histamin ở thụ thể H2  

-         CIMETIDIN (Tagamet, Peptol, Gastromet, Histodil)

-         RANITIDIN (Zantac, Raniplex, Ratidin)

-         FAMOTIDIN (Pepcid, Pepdine, Servipep 40)

-         NIZATIDIN (Nizaxid)

             - Cơ chế: Đối kháng tương tranh với histamin tại thụ thể H2 nằm ở màng tế bào viền lảm cho tế bào không tiết ra acid.

 

 

Liều thông thường

CIMETIDIN

400mg (300mg)x2/ngày hoặc 800mg (600mg) khi ngủ

RANITIDIN

150mgx2/ngày hoặc 300mg khi ngủ

FAMOTIDIN

20mgx2/ngày hoặc  40mg khi ngủ

-      Cimetidin: kháng androgen (ức chế nội tiết tố sinh dục nam cho nên phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng), tương tác thuốc với khá nhiều thuốc làm giảm tác dụng hoặc tăng độc tính.

-      Ranitidin thường được dùng nhất, ít gây tác dụng phụ hơn cimetidin.

C. Các thuốc kháng acetylcholin ở thụ thể M1:

-      Pirenzepin (Gastrozepine) hiện ít được sử dụng.

-      Atropin, cồn Belladone, Buscopan... các thuốc này có ái lực yếu với M1 nên sự chống tiết acid dịch vị yếu, được dùng chủ yếu để chống co thắt làm giảm đau.

D. Thuốc kháng thụ thể Gastrin:

Proglumid (Milide, Promide) hiện ít dùng.

E. Thuốc ức chế “ bơm proton” (PPI:)

Omeprazol (Mopral), lansoprazol (Lanzor, Lansec), pantoprazol (Protium, Pantrafar), rabeprazol (Pariet).

       - Cơ chế: Ức chế enzym  H+K+ATPase (bơm proton) nằm ở màng tế bào viền làm cho acid không chuyển vận ra khỏi tế bào để đổ vào ḷng dạ dày.

        - Uống liều duy nhất (20-40mg) trước khi ăn sáng.

- Pantoprazol: có thể dùng đường IV.

 

III. THUỐC CHỮA VLDD-TT THEO CƠ CHẾ BẢO VỆ TẾ BÀO HAY BẢO VỆ NIÊM MẠC:

A. Cơ chế tác động:

-      Kích thích tế bào nhầy tiết ra chất nhầy, NaHCO3.

-      Làm tăng sinh tế bào mới ở niêm mạc dạ dày.

-      Tăng cường máu đến niêm mạc dạ dày.

B. Thuốc là dẫn chất PROSTAGLANDIN:

       Misoprostol (Cytotec, Fundyn)

-      Chỉ định: ngừa VLDDTT do phải sử dụng dài hạn NSAID (Arthrotec: diclofenac + misoprostol).

-      Tác dụng phụ: tiêu chảy, co thắt tử cung (CCĐ: phụ nữ có thai).

C. Sucralfat : Sucrose Aluminium sulfate:

         Ulcar, Carafate, Sucrafar

-      Nhờ acid dạ dàyà chất nhầy, dính chặt vào niêm mạc và bảo vệ.

-      Liều: 1gx4/ngày. Nên uống 1 giờ truớc bữa ăn.

-      Tác dụng phụ: táo bón.

D. Bismuth:

-      Bismuth subsalicylat (Pepto -  bismol)

-      Tripotassium dicitrato bismuthate (De-nol, Trymo)

            Kháng khuẩn Helicobacter pylori.

            Thời gian dùng thuốc cách quăng

            Tác dụng phụ: phân xám đen.

 

IV. CÁC THUỐC KHÁC:

-      Thuốc an thần: Librax, Gastrobamat, sulpirid

-      Thuốc tiêm: oxyferriscorbone sodique.

-      Thuốc an thần chống stress: diazepam...

-      Thuốc chống co thắt giảm đau: No-spa...

 

V. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP KHÁNG SINH:

-         Chiến lược: xét nghiệm HP +, phối hợp thuốc (2 kháng sinh trở lên), tiệt trừ HP.

-         Liệu tŕnh phải từ 7-14 ngày.

-         3 THUỐC:

·        bismuth (TDB, CBS) + tetracyclin  + metronidazol: Gastrostat (5lần/ngàyx10ngày).

·        ranitidine  bismuth citrate (Pylorid) + clarithromycin

·        Châu Âu: PPI+ amoxicillin + clarithromycin

-         4 THUỐC:  Gastrostat + omeprazol.

 

VI. MỘT SỐ ĐIỀU LƯU Ư ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH:

- Có nhiều mức độ bệnh:

  • Rối loạn tiêu hóa giống loét (Non-ulcer dyspepsia)
  • Viêm (Gastritis, Duodenitis)
  • Loét (Peptic ulcer)

à Cần đi khám bệnh để chẩn đoán xác định

- THUỐC: KIÊN TR̀ dùng ĐỦ, ĐÚNG THUỐC

- CHẾ ĐỘ SINH HOẠT: điều độ, nghỉ ngơi thích hợp, tránh xúc động, căng thẳng thái quá.

- DINH DƯỠNG: đầy đủ chất, tránh  NO QUÁ và ĐÓI QUÁ, tránh các chất tăng tiết acid.

 

VII. MỘT SỐ KHUYẾN CÁO TRONG ĐIỀU TRỊ:

·        Loét hoạt động (actve ulcer): Kháng thụ thể H2 hoặc PPI.

·        Điều trị duy tŕ:  Kháng thụ thể H2 (liều phân nửa) hoặc PPI.

·        Ngừa loét do NSAID: misoprotol hoặc PPI.

·        Loét biến chứng (xuất huyết cấp, acute gastrointestinal bleeding): IV với kháng thụ thể H2 (nay có thêm pantoprazol).