Thuốc nhỏ mắt và cách sử dụng

 

Ths. ThSBS. Trần Anh Tuấn

 Bộ môn Mắt - Đại học Y Dược TP.HCM

 

I. Các đường dùng thuốc trong nhăn khoa:

- Trong nhăn khoa, người ta thường dùng thuốc bằng hai đường là: Toàn thân (Tiêm bắp, Tĩnh mạch, Uống) kết hợp với dùng tại chỗ.

- Dùng thuốc tại chỗ bao gồm: Nhỏ mắt và tiêm tại chỗ (tiêm dưới kết mạc, cạnh nhăn cầu, hậu cầu, tiêm vào nội nhăn).

- Thuốc nhỏ mắt có các dạng như: dạng thuốc nước (collyre), dạng thuốc mỡ (pommade), dạng thể keo (gel).

- Thuốc nhỏ mắt được đóng trong chai (nhựa hoặc thủy tinh), có thể dùng trong khoảng tối đa là 15-20 ngày hoặc trong các ống nhựa dùng một lần.

- 1 giọt thuốc nhỏ mắt có thể tích 10-20 mcl tùy theo thuốc lỏng hay đặc.

- Các túi cùng ở mắt chứa tối đa 30 mcl (do đó ta chỉ nhỏ mỗi lần 1-2 giọt thuốc).

- Khi nhỏ thuốc vào mắt th́ khoảng 10% thuốc tiếp xúc với giác mạc (tṛng đen).

-Thuốc nhỏ vào mắt c̣n lại tụ lại ở cùng đồ, di chuyển đến  hồ lệ, lỗ lệ, lệ quản, ống lệ chung, túi lệ, ống lệ mũi, mũi, họng, ống tiêu hóa và cuối cùng được hấp thu như một thuốc dùng bằng đường uống (Do đó, có một số thuốc nhỏ mắt cũng gây tác dung phụ như khi ta dùng đường toàn thân).

 

 

 

II. Các loại thuốc nhỏ mắt:

A. Thuốc tê:

Các biệt dược gồm: Dicain, Novesine 0.4%, Cebesine 0.4%, Tetracaine 0.1%. Thời gian bắt đầu tác dụng 5 phút, thời gian tác dụng: 15- 30phút.

* Chỉ định:

-       Khám mắt: đo nhăn áp, siêu âm mắt, đặt dụng cụ khám mắt ở trẻ em, chấn thương, có dị vật trong mắt, bỏng mắt.

-       Trong điều trị: lấy dị vật kết mạc, giác mạc; mổ mắt: chắp, lẹo; phẫu thuật kết mạc (u, mộng thịt), giác mạc (cận thị, cataract).

* Tác dụng phụ :

-       Độc cho biểu mô giác mạc v́ làm  khô và tróc biểu mô giác mạc, dễ gây nhiễm trùng giác mạc (V́ biểu mô giác mạc là lớp bảo vệ của giác mạc).

-       Chậm lành vết thương.

* Chống chỉ định: không dùng thuốc để giảm đau hàng ngày cho bệnh nhân.

 

B. Kháng sinh nhỏ mắt:

1. Nhóm Phenicol:

- Chloramphenicol 0,4% (Cloraxin 0.4%).

- Là kháng sinh ít có hiệu lực v́ được dùng từ lâu và rộng răi.

- Không dùng cho trẻ em v́ độc cho tủy và có nguy cơ cơ gây suy tủy.

- Có thể dùng như thuốc rửa mắt sơ cứu khi mắt bị chấn thương, dị vật vào mắt.

- Không nên dùng thường xuyên như một thuốc rửa mắt v́ có nguy cơ gây loạn khuẩn ở kết mạc, tạo điều kiện cho vi nấm phát triển.

2. NhómAminoside:

- Bao gồm các thuốc sau: Gentamycine 0,3% (Genoptic, Gentex), Tobramycine (Tobrex), Neomycine (Neocin).

- Có tác dụng tốt trong viêm kết mạc, nhiễm trùng mắt do chấn thương.

- Thuốc ít có tác dụng phụ, có thể dùng cho trẻ em.

 

3.Nhóm Rifamycine: Rifamycine dạng thuốc nước, có tác dụng tốt trong điều trị bệnh mắt hột, viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh.

 

4. Nhóm Cycline: Tetracyline 1%, Posicyline 1%.

- Có tác dụng tốt trong điều trị bệnh mắt hột.

- Tra thuốc vào mắt mỗi tối trước khi ngủ trong thời gian 3-6 tháng.

-        

5. Nhóm Sunfamide: (Sulfa-bleu10%, Sulfacylum 20%)

- Dùng trong điều trị mắt hột, tuy nhiên Sulfacylum hay gây bạc lông mi.

6. Nhóm Quinolones:

-Ofloxacine 0.3% (Oflovid)

-Ciprofloxacine 0.3% (Ciloxan )

-Lomefloxacine (Okacine )

- Có khả năng thấm tốt vào nội nhăn, do đó có tác dụng tốt trong điều trị các nhiễm trùng tại mắt.

- Dùng pḥng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn sau mổ, sau chấn thương mắt.

- Không nên dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi và phụ nữ có thai.

 

 

 

Ngoài các kháng sinh nhỏ mắt đă nêu trên, th́ bất kỳ loại kháng sinh dạng chích nào cũng có thể pha chế thành kháng sinh dạng nhỏ mắt, chỉ cần pha đúng nồng độ qui định và tôn trọng các nguyên tắc vô khuẩn khi pha chế.

 

C. Kháng viêm Steroides:

-       Prednisolone : Pred-fort

-       Dexamethasone: Maxidex, Cebedex

-       Bethamethasone: Ophtasone có kết hợp vớigentamycine

-       Fluorometholone: FML, Flarex, Flucon, flumetholone

-       Hydrocortisol: Neosporine-H,  kết hợp với Neomycine

 

D. Kháng sinh kết hợp với kháng viêm:

- Phenicol kết hợp Dexamethasone: Dexacol

- Gentamycine kết hợp Dexamethasone: Infectoflam

- Tobramycine kết hợp Dexamethasone (Tobradex),  Neomycine kết hợp Dexamethasone ( Neodex), kết hợp Fluorometholone (FML-Neo), Framycetine kết hợp Dexamethasone (Frakidex).v.v…

 - Nhiều kháng sinh: Maxitrol, Poly-pred: (Dexa+ Neo+Polymycine B).

Chỉ định: Khi test Fluorescein âm tính (chứng tỏ không có tổn thương lớp biểu mô giác mạc). Điều trị  viêm kết mạc, giác mạc, màng bồ đào, chống viêm sau mổ mắt.

Chống chỉ định: Khi test Fluorescein dương tính (chứng tỏ có tổn thương lớp biểu mô giác mạc, loét giác mạc).

Tác dụng phụ:

-       Tăng nhăn áp: Nhăn áp thường trở về b́nh thường sau khi ngưng thuốc. Thông thường phải điều trị glaucome vài tháng. Một vài trường hợp phải điều trị thường xuyên.

-       Nếu cần phải dùng kháng viêm Corticoides nhỏ mắt kéo dài th́ ta nên dùng các thuốc thuộc nhóm Fluorometholone v́ các thuốc này ít có nguy cơ gây tăng nhăn áp và phải thường xuyên kiểm tra nhăn áp và soi đáy mắt.

-       Đục  thủy tinh thể: thường xuất hiện sau 1 năm dùng steroides.

-       Giảm sức đề kháng tại mắt: dễ bị nhiễm trùng, nhiễm nấm, siêu vi.

-       Chậm lành sẹo vết thương.

 

E. Kháng viêm Non steroides:

  -  Indomethacine: Indocollyre

  -  Diclofenac: Naclof, Voltaren

  -  Flurbiprofenac: Ocufen

* Chỉ định: 

-         Viêm mắt: Viêm màng bồ đào, viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm phù hoàng điểm dạng nang sau mổ đục thủy tinh thể.

-         Chống co đồng tử trong khi mổ đục thủy tinh thể: nhỏ trước mổ vài ngày.

-         Giảm đau giác mạc sau phẫu thuật.

 

F. Kháng nấm:

-  Amphotericine B (Fungizone) 50mg pha 20ml glucoza 5%. Bảo quản 24 giờ với nhiệt độ b́nh thường và 1 tuần trong tủ lạnh.

 -  Natamycine: Natacine

 

G. Kháng virus:

1. Thế hệ thứ nhất:

-  Idoxuridine (IDU): Iduviran, Herpidu cách mỗi giờ nhỏ 1 lần (ban ngày) và cách mỗi 2 giờ (ban đêm). Nhược điểm là có vài loại virus kháng lại với thuốc.

-  Trifluorothymidine: TFT, Triherpin: gây độc cho biểu mô nên không dùng quá 10 ngày, ngày dùng 8 lần. Nếu sau 10 ngày mà bệnh không giảm th́ phải thay thuốc khác.

 

2. Thế hệ thứ hai:

-  Acyclovir: Zovirax 3% (pommade ophtalmique) không độc cho biểu mô, ngày tra mắt 5 lần. 

 

H. Thuốc điều trị glaucoma (Cườm nước):

1. Thuốc hủy b-adrenergic: b- bloquan

-         Timoptol 0.25 và 0.5%, Carteol 1 và 2%, Betoptic, Betagan, Timolol.

-         Tác dụng hạ nhăn áp bằng cơ chế giảm tiết thủy dịch.

Có tác dụng bổ sung khi dùng với thuốc co đồng tử và thuốc ức chế men Anhydraza carbonic (A-C).

Tác dụng phụ: co thắt phế quản, chậm nhịp tim, hạ huyết áp do vậy không dùng cho bệnh nhân bị hen xuyễn, suy tim.

2. Thuốc cường Adrenergic:

- Adrenaline, Epinephrine (Glauposine, Glaucardine, Eppy, Propine).

Tăng lưu thông thủy dịch qua vùng bè và qua màng bồ đào củng mạc.

Tác dụng bổ sung với thuốc hủy b.

Tác dụng phụ : tăng nhịp tim, huyết áp, giăn đồng tử gây đóng góc.

Dùng trong điều trị Glaucome góc mở, Glaucome trên mắt không c̣n thủy tinh thể, Glaucome do viêm nhiễm.

3. Thuốc cường Cholinergic:

Chia 2 nhóm:

- Tác dụng trực tiếp: Pilocarpin 1-4%

- Tác dụng gián tiếp: Carbachol, Echothiophat, Demecarium,…

Tác dụng giảm nhăn áp bởi co rút cơ thể mi, kéo vào cựa củng mạc và vùng bè gây tăng lưu thông thủy dịch.

Liều dùng: ngày 6 lần.

Tác dụng phụ : giảm lưu thông đường MBĐ - củng mạc.

4. Thuốc ức chế men Anhydraza carbonic (AC):

- Dorzolamid (Trusopt 2%) có tác dụng gây giảm thủy dịch bởi ức chế men AC trong thể mi. Nhỏ mắt ngày 3 lần.

5. Prostaglandin:

Latanoprost (Xalatan 0.005%), Travoprost (Travatan 0,004%): dùng mỗi ngày 1 giọt

Tác dụng bằng gia tăng sự thoát lưu thủy dịch qua đường màng bồ đào, củng mạc (tăng 20-50%).

Dùng đơn thuần hoặc kết hợp với b-bloquant.

Giảm tác dụng khi dùng phối hợp với Cholinergic.

Không có tác dụng phụ như phản ứng viêm (không vỡ hàng rào máu-thủy dịch).

 

I. Thuốc giăn đồng tử:

1. Cường giao cảm:

- Epinephrine: Neosynephrine 10%  thời gian tác dụng là 6 giờ   

- Tác dụng phụ: gây co mạch, cao huyết áp, tăng nhăn áp.

2. Hủy phó giao cảm: 

- Atropine: thời gian tác dụng là 1-2 tuần

- Homatropine: thời gian tác dụng là  4-5 ngày

- Cyclopentolate (Skiacol): Tác dụng đến 24 giờ.

- Tropicamide (Mydriacyle 0.5%): 6 giờ

- Bệnh nhân cần liệt điều tiết trong viêm màng bồ đào, bỏng mắt, viêm loét giác mạc: dùng Atropine, Homatropine.

- Cần giăn đồng tử để khám: Mydriacyle, nếu cần giăn nhanh th́ phối hợp với Neosynephrine 10%.                                      

- Giăn đồng tử để mổ mắt:  Neosynephrine kết hợp Mydriacyle

- Liệt điều tiết để làm Skiascopie th́ dùng Skiacol, Mydriacyle.

Chống chỉ định:

- Glaucome góc đóng

- Tiền căn gia đ́nh có người bị glaucoma góc đóng

- Người  có cấu trúc mắt thuận lợi cho sự lên cơn Glaucome

- Bệnh tim mạch, CHA, Xơ vữa ĐM

 

J. Vitamine nhỏ mắt: A, B12 ,C

Điều  trị bỏng mắt, loạn dưỡng giác mạc

 

K. Nước mắt nhân tạo:

- Methylcellulose 0.1–1%: Celluvisc 1%, Cellufresh 0.1%, Tears Natural           

- Hyaluronate Na: Sanlein

- Polyvinyl alcohol: Tears plus, Liquifilm tears

-          

- Chỉ định: Khô mắt, hở mi do hôn mê, liệt dây VII, bỏng mắt, sau phẫu thuật khúc xạ (LASIK)

 

L. Thuốc điều trị bệnh lư thủy tinh thể và pha lê thể:

- Có tác dụng chống đục thủy tinh thể ?

- Bao gồm: Catacol, Catarstat, Cataline, Vitaphakol, Vitreolent

- Hiệu quả không rơ ràng, dùng 4lần/ngày

 

M. Kháng Histamine:

- Pemiolast potassium 0,1%: Alegysal.

- Cromoglycate Sodium: Opticron, Cromptic

- Olopatadine hydrochloride 0,1%: Patanol

Dùng trong điều trị viêm kết mạc, viêm giác mạc do dị ứng. Thường dùng cho những bệnh nhân bị dị ứng theo mùa, kéo dài v́ thuốc không có tác dụng phụ.

 

 

 

N. Những thuốc khác:

 - V Rhoto (gồm a.boric, clopheniramine, epinephrine), Visine, Daigaku

- Các thuốc này thường có tác dụng chữa triệu chứng, làm cho mắt dễ chịu, bớt ngứa, bớt cương tụ (đỏ mắt).

- Tuy nhiên, nếu lạm dụng các thuốc này th́ nếu bị nhiễm bệnh thực sự th́ ta sẽ bỏ qua không điều trị lúc bệnh c̣n nhẹ, sẽ khó khăn hơn khi việc điều trị bị chậm trễ.

 

III. Cách nhỏ thuốc:

 

- Tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa hoặc ngồi ghế có tựa đầu.

- Tay cầm lọ thuốc có điểm tựa để tránh đụng chai thuốc vào mắt.

- Tay kia kéo mi dưới xuống.

- Nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt hoặc 1 cm thuốc mỡ vào cùng đồ dưới (mặt trong của mi dưới).

- Nhắm mắt nhẹ, nằm nghỉ.

 

IV. Cách dùng thuốc nhỏ mắt:

 

A. Chia đều số lần nhỏ mắt trong ngày:

       Thí dụ:             Ngày nhỏ 2 lần th́ nhỏ 1 lần buổi sáng và 1 lần buổi tối

Ngày nhỏ 3 lần th́ nhỏ: sáng-chiều-tối

Ngày nhỏ 4 lần th́ nhỏ: sáng-trưa-chiều-tối

Ngày nhỏ 5 lần th́ nhỏ: sáng-trưa-chiều-tối-khuya.

 

B. Không nhỏ 2 hoặc 3 loại thuốc cùng lúc:

Hai loại thuốc phải nhỏ cách nhau tối thiểu 15 phút để tránh phản ứng thuốc với nhau và tránh lăng phí thuốc do bị trào ra ngoài.

 

C. Một lọ thuốc sau khi đă mở nắp th́ không dùng quá 15-20 ngày

Thuốc sau khi ra khỏi lọ th́ sẽ có một ít không khí bị hút vào, đem theo các vi khuẩn, vi nấm có trong không khí vào lọ thuốc, gây nhiễm bẩn lọ thuốc.

D. Không cất trữ lọ thuốc dùng dở dang sau khi đă khỏi bệnh.

-Lọ thuốc đă mở rất dễ bị nhiễm các tác nhân gây bệnh có trong không khí và sẽ là nguồn gây bệnh cho mắt. Khi Khisử dụng, tránh đụng chạm vào đầu lọ thuốc nhỏ mắt v́ sẽ gây nhiễm bẩn lọ thuốc và lọ thuốc lúc này sẽ trở thành nguồn gây bệnh.

 

E. Khi đi khám bệnh, nên mang theo toa cũ hoặc các chai thuốc đă dùng để người thầy thuốc tiện theo dơi việc sử dụng thuốc v́:

+ Bệnh nhân không bị lặp lại các thuốc không có tác dụng, tránh lăng phí.

+ Không bị dùng quá liều, gây bệnh nguy hiểm cho mắt như Cườm khô, Cườm nước do Steroides.v.v.

 

F. Khi thấy bệnh không giảm mà có vẻ nặng hơn, khó chịu hơn sau khi nhỏ thuốc (mờ mắt, đau nhức, chảy nước mắt, cộm xốn) th́ ngưng ngay và tham khảo ư kiến bác sĩ điều trị.

 

G. Không tự ư mua thuốc nhỏ mắt, không chỉ dẫn cho người khác cách tự điều trị bệnh.

“Thuốc nhỏ mắt dùng không đúng có thể làm bệnh nặng hơn là không điều trị”.