HỘI CHỨNG MẮT ĐỎ

 

                                                                                             BS. Vơ Thị Hoàng Lan

                                                     Bộ môn Mắt – Trường Đại học Y Dược TP. HCM

 

I. KHÁM LÂM SÀNG:

A. Hỏi bệnh

- T́nh huống khởi phát.

- T́nh trạng kéo dài của đỏ mắt

- Các dấu hiệu cơ năng lành tính (biểu hiện của những bệnh nhẹ)

·  Chảy nước mắt

·  Lông mi bị dính lại khi ngủ dậy

·  Ngứa mắt

·  Cảm giác như có hạt cát trong mắt

- Các dấu hiệu nặng hơn, cần phải lưu ư:     

·  Sợ ánh sáng

·  Co thắt mi

- Các dấu hiệu trầm trọng:

·  Đau  trong nhăn cầu, lan tỏa ra vùng quanh hốc mắt và lan lên vùng đầu

·  Nh́n mờ

B. Khám mắt:

1. Các dạng đỏ mắt:

-  Xuất huyết dưới kết mạc

-  Viêm kết mạc

-  Viêm giác mạc

-  Viêm mống mạc

-  Glaucome cấp

-  Viêm thượng củng mạc

2. T́nh trạng của bán phần trước:

- Giác mạc: độ láng bóng và trong suốt

     - Tiền pḥng: nông hay sâu, có ngấn mủ hay ngấn máu

     - Mống mắt: màu sắc, các nếp gấp của mống mắt

     - Đồng tử: h́nh dạng, kích thước, phản xạ ánh sáng

3. Các thao tác cần thiết khác:

- Ước lượng nhăn áp bằng tay

- Nhuộm giác mạc bằng FLUORESCEINE

* Phải xác định mắt đỏ nằm trong 3 nhóm nguyên nhân sau:

- Mắt đỏ (+)    Đau (-)   Không giảm thị lực:

    Xuất huyết dưới kết mạc

    Viêm kết mạc

- Mắt đỏ (+)    Đau (+)   Không giảm thị lực:

    Viêm thượng củng mạc

- Mắt đỏ (+)    Đau (+)   Có giảm thị lực:

    Glaucome cấp

    Viêm màng bồ đào

    Viêm loét giác mạc


II. NGUYÊN NHÂN

A. Mắt đỏ (+)    Đau (-)   Không giảm thị lực

1. XUẤT HUYẾT DƯỚI KẾT MẠC

2. VIÊM KẾT MẠC (VKM)

- Triệu chứng:

a. Dấu chứng chức năng:

- Cảm giác cộm, nóng, ngứa, nặng mi

- Khó chịu  như có dị vật trong mắt.

- Sợ ánh sáng, chảy nước mắt

- Có thể  gặp ở 1 hoặc 2 mắt.

- Cảm giác đau: khi có biến chứng giác mạc

- Thị lực không giảm nếu viêm kết mạc đơn thuần.

b. Dấu chứng thực thể:

- Đa tiết: loăng, nhày, mủ màu trắng sữa, vàng, xanh nhạt…, giả mạc hiếm

khi có

- Phù kết mạc nhăn cầu, kết mạc như nhung, mất độ trong bóng

- Giăn mạch: xung huyết ở kết mạc mi, cùng đồ, giảm dần khi tới ŕa.

- Điều trị :

a.VKM do vi khuẩn

- Điều trị tại chỗ bằng thuốc nhỏ hay thuốc mỡ

- Do lậu cầu: điều trị toàn thân

- Điều trị trong 8 ngày(4 đến 6 giọt/ 24 giờ)

Các thuốc kháng sinh chính có tác dụng tại chỗ:

- Néomycine 0,35% ít gây dị ứng

- Framycetine 1%

- Bacitracine:

* thuốc nước 50.000 μ/100 ml

* thuốc mỡ 1000 μ/g đối với Gr (+)

- Rifamycine: dung dịch 1% hay thuốc mỡ, hiệu quả đối với Staphylocoques

- Gentamycine: thuốc nước và thuốc mỡ 0,3%

- Chloramphénicol 0,4%

- Polymicine B và Colistine: chống vi khuẩn Gr(­-)

- Tobramycine 0,3%, chống vi khuẩn  Staphylo  và Pseudomonas

b.VKM do siêu vi:

- 5 iodo 2’desoxyuridine: viêm giác mạc do Herpès, 10 giọt/ ngày

c.VKM dị ứng:

- Các thuốc kháng Histamin

- Các thuốc nhỏ không có Corticoides: Opticron (Cromoptic)

- Các thuốc nhỏ Corticoides:

    Khi có cơn cấp trong thời gian ngắn

    Không sử dụng khi bị Herpès

    Theo dơi nhăn áp khi điều trị lâu

- Cẩn thận khi dùng thuốc nhỏ co mạch, giăn đồng tử ( V-ROHTO, VISINE, POSINE) ở bệnh nhân viễn thị .

B. Mắt đỏ (+)    Đau (+)   Không giảm thị lực :

VIÊM THƯỢNG CỦNG MẠC

- Một hạt nổi gồ lên, nằm dưới kết mạc, có tân mạch xung quanh, rất đau. Thị lực thường không ảnh hưởng. Thường do lao, bệnh khớp ( thấp, viêm đa khớp dạng thấp, viêm cứng cột sống thắt lưng), bệnh thận hư.

- Điều trị:

    Điều trị bệnh nguyên

    Kháng viêm toàn thân và tại chỗ (chú ư khi dùng Corticoides toàn thân)

C. Mắt đỏ (+)    Đau (+)   Có giảm thị lực :

1. GLAUCOME GÓC ĐÓNG CẤP DIỄN

- Biểu hiện:

- Đau nhức.

- Nh́n mờ.

- Thấy quầng nhiều màu sắc quanh nguồn sáng.

- Buồn nôn và nôn.

- Nhăn áp cao  > 25mmHg → phù giác mạc.

- Đồng tử giăn méo, phản xạ ánh sáng kém.

- Tiền pḥng nông, thủy dịch vẩn đục nhẹ.

- Thị thần kinh có thể bị phù nề.

- Chẩn đoán (+): soi góc tiền pḥng: đóng.

- Điều trị :

    3 mục đích: - Cắt cơn cấp, bảo vệ thị thần kinh và vùng bè, vơng mạc.

   - Bảo vệ mắt c̣n lại.

   - Điều trị dứt điểm.

    Điều trị:

- Co đồng tử = Pilocarpin 1-2%.

- β- bloquant: TIMOPTOL- BETAGAN- BETOPTIC

- Ức chế anhydraza carbonic.

- Mắt kia: 40-50% có khả năng xuất hiện cơn cấp sau 5-10 năm (cần cắt mống dự pḥng).

- Cắt mống = laser là phương pháp lựa chọn.

- Cắt mống = phẫu thuật chỉ dùng khi laser không có kết quả.

2.VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC

- Tam chứng cổ điển của VMBĐ trước gồm: đau, đỏ và sợ ánh sáng

- Tủa nhỏ sau giác mạc và fibrin rải rác trên nội mô giác mạc.

- Giác mạc có thể bị phù cấp tính do loạn năng nội mô.

- Tiền pḥng có đáp ứng dữ dội và tyndall nhiều mức độ.

- Trường hợp nặng có thể có fibrin đóng cục trong thủy dịch và thỉnh thoảng có mủ tiền pḥng.

- Đôi khi fibrin tạo thành 1 màng nằm ngang đồng tử hay bít kín đồng tử khiến cho mống mắt bị đẩy phồng lên (mống cà chua).

- Mạch máu mống mắt có thể bị giăn, đôi khi gây ra xuất huyết tiền pḥng tự phát.

- Có thể xuất hiện những tế bào ở dịch kính trước

- Những tổn thương đáy mắt không đặc hiệu, có thể có phù hoàng điểm dạng nang và viêm  hắc mạc khu trú ở ngoại vi.

- Đợt viêm có thể kéo dài vài ngày đến 6 tuần.

- Điều trị: steroit tiêm cạnh nhăn cầu hoặc uống, dùng cho những đợt viêm nặng, những đợt đầu  có thể phối hợp cả 3 đường điều trị đối với trường hợp nặng ở bệnh nhân trẻ.

3. VIÊM LOÉT GIÁC MẠC

a. Dấu chứng lâm sàng:

·  Chức năng:

- Lúc đầu mắt cộm, xốn, cảm giác như có dị vật dưới mi.

- Đau lan ra cả hốc mắt.

- Sợ sáng và chảy nước mắt, mi co quắp.

- Nh́n mờ

·  Thực thể:

- Mi sưng

- Kết mạc đỏ, cương tụ mạnh ở vùng ŕa màu đỏ tím.

- Các tổn thương ở giác mạc

- Thẩm lậu quanh vết loét màu xám, mờ đục

- Fluorescéine

- Tiền pḥng mất tính trong suốt do thủy dịch bị đục, đôi khi có mủ ở tiền pḥng.

- Mủ này thường vô trùng

- Mống mắt sắc bóng b́nh thường.

b. Một số dạng lâm sàng thường gặp theo chủng gây bệnh do vi khuẩn:

·  Staphylococcus aureus và epidermidis vết loét tṛn, bầu dục

   Staphylococcus epidermidis: mắt mang kính tiếp xúc

·  Streptocoque pneumoniae hay Pneumocoque: vết loét khu trú tại một nơi, bờ gồ lên bao phủ bởi lớp biểu mô dày

·  Pseudomonas aeruginosa:

- Gặp nhiều nhất ở giác mạc

- Chứa enzyme tiêu proteine → tiêu hủy nhanh

- Thường có mủ tiền pḥng kèm theo.

- Tiến triển, có thể đi đến thủng giác mạc.

·  Lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae)

- Xâm nhập vào lớp sâu của giác mạc xuyên qua biểu mô c̣n nguyên vẹn, gây nên loét hoại tử, nhanh chóng làm thủng giác mạc.

- Đặc biệt nguy hiểm với trẻ sơ sinh.

- Loét bờ dạng sợi nấm:

§     Bờ ổ loét có những đường phân nhánh không đều tỏa ra xung quanh trong nhu mô giác mạc, dạng ngón tay hoặc dấu hiệu chân giả.

§     Đi trước sự xuất hiện của tổn thương vệ tinh.

    Viêm giác mạc biểu mô do Herpes Simplex Virus (HSV):

- Chấm đục gồ lên

- Bọng nhỏ

- Viêm giác mạc h́nh cành cây là đặc trưng bệnh lư của viêm giác mạc biểu mô do   HSV.

- Triệu chứng: kích thích, chảy nước mắt, sợ sáng và giảm thị lực.

c. Các xét nghiệm:

- Soi tươi

- Nuôi cấy

- Kháng sinh đồ

d. Điều trị:

- Theo bệnh nguyên  (toàn thân/ tại chỗ)

- Nâng cao tổng trạng

- Thuốc giăn đồng tử – liệt thể mi ( Atropin 1%)

- Băng mắt- đeo kính râm

- Chống chỉ định: thuốc nhỏ Corticoides