Điều trị bệnh lư khớp xương theo YHCT

 

TS. Nguyễn Thị Bay

Khoa Y học Cổ truyền ĐHYD TP. HCM

 

I. Quan niệm của YHCT về bệnh khớp xương

            YHCT quan niệm tất cả các bệnh có đau nhức ở khớp xương, có sưng nóng đỏ hay chỉ tê, nặng ở tại khớp đều nằm trong phạm trù chứng tư hay bệnh tư. Tư có nghĩa là tắc nghẽn không thông.

            Quan niệm về bệnh sinh:

            - Do sức đề kháng và khả năng tự bảo vệ của cơ thể không đầy đủ, các yếu tố gây bệnh là Phong – Hàn - Thấp cùng phối hợp tác động xâm phạm đến kinh lạc – cơ – khớp, làm cho sự vận hành của khí huyết bị tắc nghẽn không thông gây ra sưng đau, hoặc không sưng mà chỉ đau tê mỏi nặng ở một khu vực khớp xương hoặc toàn thân.

            - Do chính khí hư suy v́ mắc bệnh lâu ngày, hay do người già các chức năng hoạt động cơ thể bị suy yếu, làm cho khí huyết cũng giảm sút không nuôi dưỡng được cân mạch gây nên t́nh trạng thoái hóa khớp xương và gây nên đau. V́ vậy khi chữa các bệnh về khớp, các phương pháp chữa theo YHCT đều nhằm lưu thông khí huyết ở cân ở xương, đưa các yếu tố gây bệnh (phong, hàn, thấp, nhiệt) ra ngoài và đề pḥng chống lại các hiện tượng báo động sự tái phát của bệnh khớp xương.

            Quan niệm về chẩn đoán:

            - YHCT chẩn đoán bệnh dựa trên quan sát, hỏi và thăm khám người bệnh, riêng đối với bệnh lư khớp xương, dựa trên nguyên nhân gây bệnh tùy thuộc vào biểu hiện chứng trội mà chẩn đoán bệnh như: biểu hiện đau không cố định, di chuyển từ nơi này sang nơi khác, kèm theo sợ gió, nổi mẩn ngứa… th́ được chẩn đoán là phong tư và như thế sẽ có nhiệt tư, thấp tư, hàn tư…

            - Ngoài ra, việc chẩn đoán c̣n dựa trên các chức năng tạng phủ của cơ thể, tùy thuộc vào triệu chứng sẽ có chẩn đoán tạng bệnh kèm theo như can thận hư, tâm tỳ hư…

            - Trên lâm sàng, thường bệnh nhân có biểu hiện các triệu chứng phối hợp, ít khi tách bạch từng biểu hiện riêng biệt, nên thực tế lâm sàng thường có các chẩn đoán bệnh lư như: phong hàn thấp tư, phpng thấp nhiệt tư, chứng tư can thận âm hư…

            Quan niệm về điều trị:

            - Do quan niệm sưng – đau khớp xương là do tắc nghẽn sự vận hành của khí huyết, và do chức năng tạng phủ suy yếu ảnh hưởng đến việc tạo ra khí huyết làm cho khí huyết giảm sút không nuôi dưỡng cân mạch đầy đủ gây ra đau nhức khớp xương nên việc điều trị nhằm vào mục tiêu giải tỏa sự tác nghẽn, đuổi nguyên nhân gây bệnh ra ngoài và bổ dưỡng khí huyết - mạnh gân xương.

            - Các phương pháp điều trị bao gồm từ không dùng thuốc như: tập luyện vận động, dưỡng sinh, xoa bóp, chườm nóng, ăn uống và châm cứu, đến việc dùng thuốc vào điều trị bên ngoài như đắp bó thuốc ngoài khớp sưng đau đến uống trong, sử dụng các loại thực vật, động vật và khoáng chất vào điều trị.

            - Trong việc điều trị, các thầy thuốc YHCT c̣n chú ư đến bệnh mới mắc hay bệnh đă lâu ngày, hoặc tái phát nhiều lần. Nếu nới mắc th́ dùng các phương pháp để loại bỏ yếu tố gây bệnh (phong, hàn, thấp) là chính, nếu bệnh lâu ngày hay tái phát nhiều lần th́ vừa phù chính (nâng đỡ tống trạng, bổ khí huyết), vừa loại bỏ yếu tố gây bệnh để tránh tái phát và đề pḥng những biến chứng và những di chứng về sau.

II. Điều trị bệnh khớp xương bằng YHCT

            1. Bệnh khớp không có biểu hiện: sưng, nóng, đỏ

            - Triệu chứng chung là đau mỏi các khớp, mưa lạnh, ẩm thấp đau tăng, thường hay tái phát mỗi khi thay đổi thời tiết. Bệnh âm ỉ kéo dài, thường kèm theo các rối loạn khác như rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, ăn uống kém…

            - Riêng cho từng thể bệnh lâm sàng: nếu thiên về phong chứng sẽ có thêm triệu chứng như: đau di chuyển các khớp, đau nhiều khớp thường là các khớp phần trên cơ thể như cổ, vai, khuỷu tay, cổ tay, bàn ngón tay, đau đầu, sợ gió, rêu lưỡi trắng. Nếu thiên về thấp chứng thêm các triệu chứng: đau cố định tại các khớp bệnh, không di chuyển, kèm theo tê nặng mỏi là chủ yếu. Nếu thiên về hàn chứng th́ đau nhiều về đêm, trời lạnh đau tăng, chườm nóng giảm đau, đau kiểu co thắt và buốt.

            - Điều trị:

            1.1. Nguyên tắc chung:

·    Ăn uống đầy đủ chất, không kiêng khem quá đáng nếu không có yêu cầu của thầy thuốc, chú ư ăn thức ăn giàu đạm, nhiều khoáng chất và vitamin, uống nước đủ mỗi ngày trung b́nh từ 1,2 lít trở lên, không ăn uống nhiều chất kích thích hoặc khó tiêu.

·    Tập luyện nhẹ: như đi bộ, tập thái cực quyền, tập dưỡng sinh.

·    Đi gậy nếu là đau khớp gối hoặc khớp háng.

·    Chườm muối nóng vào các khớp đau như cột sống, nhượng chân, vai, hoặc dùng đèn hồng ngoại chiếu vào khớp đau, chú ư liều lượng về thời gian chiếu đèn, tránh biến chứng phỏng da cho bệnh nhân.

·    Xoa bóp để tăng cường sự vận hành của khí - huyết.

·    Châm cứu giúp giảm đau, điều chỉnh sự tắc nghẽn khí huyết và bổ dưỡng.

·    Dùng thuốc theo biện chứng luận trị.

            1.2. Điều trị cụ thể:

            1.2.1. Bài thuốc chung

·    Lá lốt                 12g

·    Quế chi              12g

·    Cỏ xước            16g

·    Hà thủ ô            12g

·    Mắc cở             12

·    Thiên niên kiện  12

·    Thổ phục linh    12

·    Sinh địa            20

·    Công thức huyệt chung: áp thống điểm tại chỗ và quanh khớp đau.

            1.2.2. Gia giảm theo từng trường hợp:

            a. Nếu là phong chứng trội:

·    Dùng bài thuốc chung trên gia thêm các vị như: pḥng phong, khương hoạt mỗi vị thuốc 12g.

·    Công thức huyệt dùng áp thống chung như trên và châm thêm các huyệt như: hợp cốc, phong môn, phong tŕ, huyết hải, túc tam lư, cách du.

          b. Nếu là thấp chứng trội:

·    Dùng bài thuốc chung nêu trên gia thêm: ư dĩ 16g, ngũ gia b́ 12g, tỳ giải 16g.

·    Châm cứu dùng áp thống chung như trên, châm thêm các huyệt như: túc tam lư, tam âm giao, tỳ du, thái khuê, huyết hải.

·    Nếu mắc bệnh đă lâu và tái phát nhiều lần có thể dùng bài thuốc

        Khương hoạt      8g

        Xích thước        12g

        Hoàng kỳ          12g

        Cam thảo          6g

        Đại táo             12g

        Pḥng phong    8g

        Khương hoàng 12g

        Đương quy       8g

        Gừng               4g

c. Nếu là hàn chứng trội

·    Dùng bài thuốc chung nêu trên, gia thêm các vị như: can khương 4g, phụ tử 8g, xuyên khung 12g.

·    Châm cứu: dùng công thức chung trên và cứu ấm thêm các huyệt như: quan nguyên, khí hải, tác tam lư, tam âm giao.

            1.3. Pḥng tránh tái phát:

            Có thể dùng bài thuốc thấp khớp kinh điển là bài độc hoạt tang kư sinh thang gia giảm gồm các vị thuốc sau: đột hoạt 8g, pḥng phong 8g, tang kư sinh 12g, tần giao 8g, tế tân 4g, ngưu tất 8g, đỗ trọng 8g, đương quy 12g, bạch thược 12g, xuyên khung 8g, sinh địa 12g, đảng sâm 12g, phục linh 9g, cam thảo 6g, quế tâm 4g.

            2. Bệnh khớp có sưng, nóng, đỏ:

            2.1. Giai đoạn cấp tính YHCT gọi là phong thấp nhiệt tư

            Triệu chứng: các khớp sưng nóng đỏ đau (hay xuất hiện đối xứng) cự án, ngày nhẹ đêm nặng, co duỗi cử động khó khăn, sốt ra mồ hôi, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi đỏ, nước tiểu vàng.

            Bài thuốc

            Bài 1: bạch hổ quế chi thang gia vị:

            Thạch cao                     20g                  Quế chi            6g

            Tri mẫu                         12g                  Hoàng bá        12g

            Thương truật                 8g                    Kim ngân     20g

            Tang chỉ                       12g                  Pḥng kỷ        12g

            Ngạnh mễ                    12g

            Sắc uống ngày 1 thang.

            Nếu có hồng ban hoặc khớp sưng đỏ nhiều gia thêm đan b́ 12g, xích thược 8g, sinh địa 20g.

            Bài 2: quế chi thược dược tri mẫu thang gia vị:

            Quế chi                        8g                    Tri mẫu                      12g

            Bạch thược                  12g                  Bạch truật                  12g

            Cam thảo                     6g                    Pḥng phong              12g

            Ma hoàng                     8g                    Kim ngân hoa            16g

            Liên kiều                      12g

            Sắc uống ngày 1 thang.

            Nếu các khớp sưng đau kéo dài, sốt nhẹ, nhiều mồ hôi, miệng khô, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác YHCT gọi là thấp nhiệt thương âm.

            Vẫn dùng các bài thuốc trên, bỏ quế chi gia thêm các thuốc bổ âm như sinh địa, huyền sâm, địa cốt b́, sa sâm, miết giáp, thạch hộc…

            Châm cứu: châm các huyệt tại các khớp sưng đau và vùng lân cận, toàn thân châm huyệt hợp cốc, phong môn, túc tam lư, huyết hải, đại chùy…

            2.2. Giai đoạn mạn tính có thêm các biến chứng như biến dạng khớp, teo cơ, dính cứng khớp:

            Dùng các bài thuốc ở phần trên, thêm các vị thuốc sau:

            Nam tinh chế                 8g                    Xuyên sơn giáp            8g

            Bạch giới tử sao            8g                    Đào nhân                     8g

            Bạch cương tàm           12g                  Hồng hoa                     8g

            Châm cứu: châm các huyệt như phần trên.

            Xoa bóp: tại các khớp bằng các thủ thuật ấn, day, lần, véo các khớp và các cơ quan khớp.

            Vận động: vừa xoa bóp vừa vận động các khớp theo các tư thế động tác cơ năng. Vận động từng bước, động viên người bệnh chịu đựng, dần dần tới lúc các khớp hồi phục các động tác cơ năng.

            Xoa bóp vận động là phương pháp chủ yếu và quyết định kết quả chữa bệnh trong giai đoạn này.

            2.3. Đề pḥng bệnh thấp tái phát

            2.3.1. Dùng thuốc uống pḥng: như đă tŕnh bày ở trên, bệnh do các yếu tố phong, hàn, thấp, nhiệt xâm nhập vào cơ thể, trong điều kiện cơ thể người bệnh bẩm tố âm hư, huyết nhiệt, chính khí hưsuy mà gây bệnh hoặc tái phát, nên ngoài việc điều trị để pḥng tránh tái phát, sau khi bệnh đă ổn định có thể dùng thuốc như sau:

            Bài thuốc: độc hoạt tang kư sinh thang.

            Độc hoạt kư sinh thang dạng bột hay dạng trà hoặc dạng thang thuốc sắc để bổ can thận, bổ khí huyết.

           

Độc hoạt

12g

 

Ngưu tất

12g

Pḥng phong

12g

 

Đỗ trọng

12g

Tang kư sinh

1g

 

Quế chi

8g

Tế tân

8g

 

Sinh địa

12g

Tần giao

8g

 

Bạch thược

12g

Đương quy

8g

 

Cam thảo

6g

Đảng sâm

12g

 

Phụ tử chế

8g

Phục linh

12g

 

 

 

            2.3.2. Xoa bóp, luyện tập thường xuyên, tự rèn luyện để cơ chế thích ứng dần với mọi hoàn cảnh thời tiết: lạnh, ẩm thấp, gió, mưa…