Điều trị lang ben bằng Itraconazole 400mg liều duy nhất

BS. Hoàng Văn Minh

BS. Bùi Văn Đức, BS. Phan Anh Tuấn, BS. Vơ Quang Đỉnh

Bộ môn Da liễu - Đại học Y Dược TP. HCM

I. ĐẠI CƯƠNG

Lang ben là một bệnh ngoài da do vi nấm Pityrosporum orbiculaire gây ra. Đây là bệnh thường gặp tại nước ta, chiếm tỉ lệ khoảng 3% số bệnh nhân đến khám tại pḥng khám bệnh viện Da Liễu TP. HCM. Việc điều trị bệnh tương đối dễ dàng nhưng vấn đề khó khăn nhất trong thực tế lâm sàng là t́nh trạng tái phát. Trước đây, có nhiều phác đồ điều trị lang ben nhưng mất thời gian và tốn kém. Gần đây, phác đồ điều trị lang ben bằng itraconazole 400mg liều duy nhất có hiệu quả và ít tác dụng phụ. Tại Việt Nam chưa có công tŕnh nghiên cứu nào đối với phác đồ điều trị này, cho nên chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu này.

II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.      Khảo sát tác dụng của itraconazole 400mg uống liều duy nhất.

2.      Khảo sát tác dụng phụ của itraconazole.

3.      Khảo sát tỉ lệ tái phát đối với phác đồ này.

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

A. Đối tượng nghiên cứu:

Tất cả bệnh nhân mắc bệnh lang ben tại Trung tâm cai nghiện ma túy Nhị Xuân từ tháng 3/2003 đến tháng 5/2004.

B. Phương pháp nghiên cứu:

-         Thiết kế nghiên cứu: thử nghiệm điều trị mở.

-         Khám và làm bệnh án đầy đủ tất cả bệnh nhân theo mẫu chung thống nhất.

-         Chẩn đoán xác định bệnh lang ben dựa vào: đèn Wood và soi tươi với KOH 10%.

-         Tiến hành điều trị bằng itraconazole 400mg uống liều duy nhất.

-         Đánh giá kết quả sau 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Đánh giá kết quả dựa vào lâm sàng (ngứa, sang thương da, vẩy), đèn Wood và soi tươi với KOH 10%.

-         Kết luận khỏi bệnh khi soi đèn Wood (-) và soi tươi KOH 10% (-).

-         Đánh giá tác dụng phụ của itraconazole ở mỗi lần khám.

-         Phân tích kết quả bằng phần mềm SPSS 11.0.

IV. KẾT QUẢ

Tổng số bệnh nhân lang ben: 54

A. Giới:

100% là nam.

B. Tuổi:

Nhỏ nhất: 15 tuổi, lớn nhất: 47 tuổi.

Trung b́nh: 23,2 tuổi.

Thường gặp: 16-25 tuổi (72,2%).

C. Nghề nghiệp:

·         

Nghề nghiệp

N

%

Thất nghiệp

34

63

Sinh viên-học sinh

4

7,4

Buôn bán

5

9,3

Nghề khác

11

20,3

D. Tŕnh độ văn hóa:

Đa số là cấp 1 và 2: 41 trường hợp (75,9%).

E. T́nh trạng gia đ́nh:

Độc thân chiếm đa số: 47 trường hợp (87%).

F. Thời gian mắc bệnh:

Ngắn nhất: 0,5 tháng

Lâu nhất: 84 tháng

Trung b́nh: 8,7 tháng, thường gặp: 3-12 tháng (59,3%).

G. Triệu chứng cơ năng:

Ngứa nhẹ đến vừa nhất là lúc đổ mồ hôi, chiếm đa số với 53 trường hợp (98,1%).

H. Sang thương da:

Dát: chiếm 100% trường hợp.

Màu trắng: 52 trường hợp (96,2%), màu đen: 1 trường hợp (1,9%) và màu hồng: 1 trường hợp (1,9%).

Vẩy: 100% có vẩy mịn.

I. Vị trí:

Vị trí

Số trường hợp

%

Mặt

12

22,2

Cổ

13

24,1

Ngực

40

75,1

Lưng

46

85,2

Bụng

3

5,6

Tay

9

16,7

Đùi

5

9,3

J. Diện tích sang thương:

Nhỏ nhất: 4 cm2, lớn nhất: 70 cm2, trung b́nh: 20,4 cm2.

Thường gặp: 10-30 cm2 (75,9%).

K. Chiếu đèn Wood trước điều trị:

Dương tính 100%.

L. Soi trực tiếp với KOH 10% trước điều trị:

Dương tính 100%.

M. Hiệu quả điều trị:

* Sau 1 tháng:

+ Lâm sàng:

 

Ngứa

Sang thương da

Vẩy

Đèn Wood

N

%

N

%

N

%

N

%

Hết

42

77,8

32

59,3

42

77,8

42

77,8

C̣n

12

22,2

22

40,7

12

22,2

12

22,2

 

+ Soi với KOH 10%:

 

Soi tươi

N

%

Hết

42

77,8

C̣n

12

22,2

* Sau 2 tháng:

+ Lâm sàng:

 

Ngứa

Sang thương da

Vẩy

Đèn Wood

N

%

N

%

N

%

N

%

Hết

39

72,2

39

72,2

39

72,2

39

72,2

C̣n

12

22,2

12

22,2

12

22,2

12

22,2

 

+ Soi với KOH 10%:

 

Soi tươi

N

%

Hết

39

72,2

C̣n

15

27,8

Tái phát: 3 trường hợp (5,6%).

* Sau 3 tháng:

+ Lâm sàng:

 

Ngứa

Sang thương da

Vẩy

Đèn Wood

N

%

N

%

N

%

N

%

Hết

38

70,4

38

70,4

38

70,4

38

70,4

C̣n

12

22,2

12

22,2

12

22,2

12

22,2

Tái phát: 4 trường hợp (7,4%).

* Sau 6 tháng:

+ Lâm sàng:

 

Ngứa

Sang thương da

Vẩy

Đèn Wood

N

%

N

%

N

%

N

%

Hết

38

70,4

38

70,4

38

70,4

38

70,4

C̣n

12

22,2

12

22,2

12

22,2

12

22,2

Tái phát: 4 trường hợp (7,4%).

* Sau 12 tháng:

Có tất cả 11 ca tái phát (20,4%). Tỉ lệ thành công chung: 57,4%.

N. Tác dụng phụ:

Không ghi nhận trường hợp nào có tác dụng phụ.

V. BÀN LUẬN:

-         - Tuổi mắc bệnh từ 16-25 (72,2%). Đây là lứa tuổi thanh thiếu niên nên dễ bị lang ben nhất. Điều này phù hợp với y văn.

-         - Thời gian mắc bệnh khá dài trung b́nh 8,7 tháng và gặp nhiều nhất trong khoảng từ 3-12 tháng (59,3%). Điều này cũng phù hợp với y văn do bệnh thường tiến triển âm thầm và lâu dài từ nhiều tháng đến nhiều năm.

-         - Ngứa chiếm đa số (98,1%), mức độ từ nhẹ đến vừa và nhất là khi đổ mồ hôi. Điều này cũng phù hợp do các bệnh nhân thường xuyên lao động ngoài nắng nên dễ có cảm giác ngứa, khó chịu.

-         - Sang thương da với 100% trường hợp là dát, trong đó màu trắng (giảm sắc tố) chiếm đa số (96,2%). Và 100% trường hợp đều có vẩy khi cạo sang thương. Điều này hoàn toàn phù hợp với y văn.

-         - Sang thương tập trung chủ yếu ở lưng (85,2%), ngực (75,1%), cổ (24,1%), tay (16,7%). Điều này hoàn toàn phù hợp với y văn và 1 nghiên cứu lang ben trước đây của chúng tôi.

-         - Diện tích sang thương thường lớn, trung b́nh khoảng 20,4 cm2, thường gặp từ 10-30 cm2 (75,9%), điều này có thể do thời gian mắc bệnh khá dài.

-         - Chiếu đèn Wood và soi dưới KOH 10% dương tính trong 100% trường hợp và có giá trị trong chẩn đoán xác định bệnh lang ben.

-         - Với điều trị bằng itraconazole 400mg uống liều duy nhất:

·        Sau 1 tháng: tỉ lệ khỏi bệnh về lâm sàng (ngứa, vẩy) là 77,8%, sang thương da là 59,3%, đèn Wood âm tính là 77,8% và cận lâm sàng là 77,8%. Sang thương da (dát giảm sắc tố) vẫn c̣n nhiều hơn so với ngứa và vẩy. Điều này cũng phù hợp với y văn do các dát giảm sắc tố này vẫn c̣n tồn tại dù bệnh nhân đă thực sự hết bệnh.

·        Sau 2 tháng: tỉ lệ khỏi bệnh về lâm sàng (ngứa, vẩy, sang thương da) là 72,2%, đèn Wood âm tính là 72,2% và cận lâm sàng âm tính là 72,2%. Tuy nhiên, có 3 trường hợp (5,6%) tái phát với biểu hiện lâm sàng, đèn Wood dương tính và cận lâm sàng dương tính.

·        Sau 3 tháng: tỉ lệ khỏi bệnh về lâm sàng (ngứa, vẩy, sang thương da) là 70,4%, đèn Wood âm tính là 70,4% và cận lâm sàng âm tính là 70,4%. Tuy nhiên, có 4 trường hợp (7,4%) tái phát với biểu hiện lâm sàng, đèn Wood dương tính và cận lâm sàng dương tính.

·        Sau 6 tháng: tỉ lệ khỏi bệnh là 70,4%, tỉ lệ thất bại là 22,2% và tỉ lệ tái phát là 7,4%.

·        Sau 12 tháng: tỉ lệ tái phát là 20,4% và tỉ lệ thành công chung là: 57,4%.

-         - So sánh về thời gian mắc bệnh trung b́nh giữa 2 nhóm khỏi bệnh và thất bại, chúng tôi thấy có sự khác biệt khá lớn với 5,4 tháng (ở nhóm khỏi bệnh) và 20,7 tháng (ở nhóm thất bại). Điều này cho thấy thời gian mắc càng lâu th́ tỉ lệ thất bại càng cao.

-         - Tương tự khi so sánh diện tích sang thương giữa 2 nhóm khỏi bệnh và thất bại, chúng tôi thấy cũng có sự khác biệt với 17,4 cm2 (ở nhóm khỏi bệnh) và 30.3 cm2 (ở nhóm thất bại). Điều này cho thấy diện tích sang thương càng lớn th́ tỉ lệ thất bại càng cao.

-         - Tóm lại, điều trị bệnh lang ben với itraconazole 400mg liều duy nhất, tỉ lệ thành công là 77,8%. So với các tác giả khác như Kose O là 72% (itraconazole 400mg liều duy nhất),  Faergemann J là 74% (với fluconazole 400mg liều duy nhất), Hickman JG là 89% (với itraconazole 200mg/ngày x 7 ngày), Faergemann J và cộng sự là 92% (với itraconazole 200mg/ngày x 5 ngày), del Palacio Hernanz A và cộng sự là 83,3% (với itraconazole 200mg/ngày x 5 ngày).

-         - Tỉ lệ tái phát tương đối cao và gia tăng theo thời gian (5,6% sau 3 tháng, 7,4% sau 6 tháng và 20,4% sau 12 tháng). Vậy tỉ lệ hết bệnh chung sau 12 tháng là 57,4%, thất bại: 22,2% và tái phát: 20,4%.

-         - Không ghi nhận trường hợp nào có tác dụng phụ.

VI. KẾT LUẬN

Itraconazole 400mg uống liều duy nhất có hiệu quả tương đối cao trong điều trị lang ben (77,8%). Tỉ lệ tái phát gia tăng theo thời gian và tương đối cao (20,4% sau 12 tháng) và không gây tác dụng phụ đáng kể nào.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

4.      Arnold HL, Odom RB, James WB: Disease due to Fungi and Yeasts. Andrew’s Disease of the skin 1990, edit.8, p.318-74.

5.      Cuce LC, Belda Junior W, Riberio EB. Itraconazole in the treatment of pityriasis versicolor: comparison between 5 and 7 days of treatment. Rev Inst Med Trop Sao Paulo. 1990 May-Jun;32(3):181-4. Portuguese.

6.      del Palacio Hernanz A, Frias-Iniesta J, Gonzalez-Valle O, Borgers M, van Cutsem J, Cauwenbergh G. Itraconazole therapy in pityriasis versicolor. Br J Dermatol. 1986 Aug;115(2):217-25.

7.      Elewski BE: Common Fungal Infections of the Skin. Current Practice of Dermatology 1995, p.29-35.

8.      Faergemann J, Gupta A.K, Mofadi A.Al, Abanami A, Shareaah A. Efficacy of Itraconazole in the Prophylactic Treatment of Pityriasis (Tinea) Versicolor. Arch Dermatol. 2002;138:69-7.

9.      Faergemann J. Treatment of pityriasis versicolor with a single dose of fluconazole. Acta Derm Venereol. 1992;72(1):74-5.

10.  Fiztpatrick TB, Johnson RA, Wolff K, Suurmond D: Color Atlas and Synopsis of Clinical Dermatology 2001, edit.4, p.722-25.

11.  Hickman JG. A double-blind, randomized, placebo-controlled evaluation of short-term treatment with oral itraconazole in patients with tinea versicolor. J Am Acad Dermatol. 1996 May;34(5 Pt 1):785-7.

12.  Hoàng Văn Minh: Bệnh Lang Ben. Chẩn Đoán Bệnh Da Bằng H́nh Ảnh và Cách Điều Trị 2001, tập 2, tr.154-57.

13.  Hoàng Văn Minh, Bùi Văn Đức, Vơ Quang Đỉnh. Khảo sát một số yếu tố nguy cơ trên bệnh lang ben tái phát. Y học TP. Hồ Chí Minh2001, Phụ bản số 4, tập 5, tr.262-271.

14.  Kose O, Bulent Tastan H, Riza Gur A, Kurulu Z. Comparison of a single 400 mg dose versus a 7-day 200 mg daily dose of itraconazole in the treatment of tinea versicolor. J Dermatolog Treat. 2002 Jun;13(2):77-9.

15.  Martin AG, Kobayashi GS: Yeast Infections: Candiddiasis, Pityriasis (Tinea) versicolor. Fiztpatrick’s Dermatology in General Medicine 1999, edit.5, vol.2, p.2358-71.

16.  Morand JJ, Koeppel MC, Sayag J: Pityrosporoses. Guide illustré de diagnostic en Dermatologie et Vénéréologie 1996, tome II, p.97-98.

17.  Piérard GE, Piérard-Franchimont C: Mycoses. Saurat JH, Grosshans E, Laugier P, Lachapelle JM: Dermatologie et Maladies Sexuellement Transmissibles 1999, edit.3, p.147-59.